Present tense được dùng để nói về hiện tại và tương lai. Trong tiếng Anh, thì hiện tại đóng vai trò cơ bản và cần thiết cho người học tiếng Anh vận dụng trong hội thoại giao tiếp thông thường. Cho nên, các bạn muốn tìm hiểu về Present tenses, hãy truy cập vào bài viết trên Học tiếng Anh giỏi tuần này nhé.
Present tenses là gì?

Present tense là thì hiện tại mô tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói hoặc một hành động hiển nhiên hay luôn đúng. Động từ trong thì hiện tại (Present tenses) biểu thị trạng thái hiện tại của sự tồn tại hoặc hoạt động hiện tại của chủ thể trong ngữ cảnh nhất định. Thì hiện tại được dùng để diễn tả các sự kiện đang diễn ra, hành động theo thói quen và sự thật hiển nhiên.
Khi nào sử dụng thì hiện tại (Present tenses)?
Thì hiện tại được sử dụng trong một số tình huống, đặc biệt là khi:
Mô tả các hành động hoặc sự kiện đang diễn ra ngay tại thời điểm hiện tại.
Ví dụ: My mother is cooking in the kitchen now. (Bây giờ mẹ của tôi đang nấu ăn trong bếp.)
Mô tả các hành động hoặc thói quen hằng ngày.
Ví dụ: I go to school at 7 o’clock everyday. (Tôi đến trường lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.)
Mô tả sự thật hoặc sự kiện chung.
Ví dụ: The sun rises down in the west. (Mặt trời lặn ở hướng tây.)
Trong ví dụ này, thì hiện tại đơn được dùng để mô tả thực tế là mặt trời luôn lặn ở phía tây.
Thảo luận về các sự kiện trong tương lai đã được lên lịch hoặc lên kế hoạch.
Ví dụ: You are going to finish this report today, aren’t you? (Anh sắp hoàn thành bảng báo cáo này hôm nay phải không?)
Những từ nhận biết thì hiện tại (signal words)
Người học tiếng Anh cần nắm rõ những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại ở cả 4 dạng thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
|
Present tenses |
Signal words |
| Present Simple Tense | Always (luôn luôn), often (thường xuyên), usually (thường hay), never (chưa bao giờ), seldom (ít khi), rarely (hiếm khi), gradually (dần dần), everyday (mỗi ngày) …
Every day (mỗi ngày), every month (mỗi tháng), every week (mỗi tuần), every year (mỗi năm). Once time (một lần), twice times (hai lần), three times (ba lần) … |
| Present Continuous Tense | Now (bây giờ), right now (ngay bây giờ), at the moment (ngay lúc này), at the present (ở thời điểm hiện tại)…
Look! (Nhìn kìa!), watch! (Theo dõi!), listen! (Nghe nè!), keep silent! (Im lặng!) |
| Present Perfect Tense | Just (vừa mới), recently (gần đây), lately (gần đây), already (vừa xong), since (kể từ khi), before (trước khi) …
For + time: for 10 years (khoảng 10 năm), for 3 weeks (khoảng 3 tuần), … Since + time: since 2000 (từ năm 2000), since I was 3 years (từ khi tôi 3 tuổi), |
| Present Perfect Continuous Tense | For + time: for 10 years (khoảng 10 năm), for 3 weeks (khoảng 3 tuần), …
Since + time: since 1999 (từ năm 1999), since 2 o’clock (từ 2 giờ), All + time: All morning (Cả buổi sáng), all week (Cả tuần), all year (Cả năm)… |
Xem ngay: HÀNH TRÌNH CHINH PHỤC 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH: CÔNG THỨC, DẤU HIỆU & MẸO NHỚ TRỌN ĐỜI
Cấu trúc của 4 dạng của thì hiện tại (Present tenses) là gì?

Thì hiện tại được dùng để mô tả các hành động đang diễn ra hiện tại hoặc xảy ra thường xuyên. Có 4 loại thì hiện tại: thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Thì hiện tại đơn – Simple present tense
Cấu trúc: S + V(s/es) + O
Simple present tense được dùng để mô tả các hành động sự thật hoặc xảy ra thường xuyên. Những động từ ở dạng thì hiện tại đơn được hình thành bằng cách sử dụng dạng cơ sở của động từ.
I play
You play. (Singular)
He/she/it plays.
We play.
You play. (Plural)
They play.
Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous Tense
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing + O
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm bạn đang nói hay một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến thời điểm hiện tại. Động từ của thì hiện tại tiếp diễn được hình thành bằng cách sử dụng thì hiện tại của “to be” và thêm dạng hiện tại phân từ (-ing) của động từ.
I am playing.
You are playing. (Singular)
He/she/it is playing.
We are playing.
You are playing. (Plural)
They are playing.
Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect Tense
Cấu trúc: S + has/have + V(ed)/V2 + O
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để mô tả các hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng có liên quan đến hiện tại. Động từ của thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) được hình thành bằng cách sử dụng thì hiện tại của “to have” và thêm dạng quá khứ phân từ của động từ.
I have played.
You have played. (Singular)
He/she/it has played.
We have played.
You have played. (Plural)
They have played.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Continuous Tense
Cấu trúc: S + has/have + been + V-ing + O
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến thời điểm hiện tại, tập trung vào thời gian diễn ra hành động. Động từ của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được hình thành bằng cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành của “to be” là been và thêm dạng hiện tại phân từ (-ing) của động từ.
I have been playing.
You have been playing. (Singular)
He/she/it has been playing.
We have been playing.
You have been playing. (Plural)
They have been playing.
Bảng tổng hợp cấu trúc của thì hiện tại (Present tenses)

Present tenses hay còn gọi là thì hiện tại được xem là một trong những điểm Ngữ pháp quan trọng nhất trong tiếng Anh thì hiện tại được sử dụng để mô tả những hành động đang xảy ra, thói quen, hành động đang tiếp diễn, hoạt động tương lai, quan điểm, niềm tin, tin tức và những sự kiện tương lai. Người học tiếng Anh cần hiểu rõ cấu trúc của thì hiện tại để sử dụng chúng một cách chính xác theo bảng tổng hợp sau đây:
|
Present tenses |
Positive | Negative |
Interrogative |
| Present Simple Tense | I do it. | I don’t do it. | Do I do it? |
| Present Continuous Tense | I’m doing it. | I’m not doing it. | Am I doing it? |
| Present Perfect Tense | I have done it. | I haven’t done it. | Have I done it? |
| Present Perfect Continuous Tense | I have been doing it. | I haven’t been doing it. | Have I been doing it? |
Bài tập thực hành chia thì hiện tại (Present tenses) chuẩn xác

Bạn có thể dựa vào phần kiến thức về thì hiện tại đã được cung cấp phía trên để chia những động từ trong các câu sau đây phù hợp với các dạng thì hiện tại:
Câu 1: Diana (go) to work on foot every day.
Câu 2: John (eat) a hamburger for breakfast.
Câu 3: She (doing) exercise right now.
Câu 4: He (eat) bread and egg for breakfast right now.
Câu 5: She (talk) about her new job every day this week.
Câu 6: My family (eat) cereal for breakfast every day this week.
Câu 7: She (finish) all the reports this week.
Câu 8: Where has she been taking this summer vacation?
Câu 9: They (not visit) their parents since September 2023.
Câu 10: Our dog (play) with its friends.
Đáp án:
Câu 1: goes
Câu 2: eats.
Câu 3: is doing.
Câu 4: is eating.
Câu 5: has been talking.
Câu 6: have been eating.
Câu 7: has finished.
Câu 8: has been taking.
Câu 9: haven’t visited.
Câu 10: is playing.
Như vậy, người học tiếng Anh đã biết được định nghĩa cách sử dụng và bài tập thực hành các thì hiện tại (Present tenses). Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nắm vững các thì quan trọng trong tiếng Anh để tạo ra những câu giao tiếp chính xác và hiệu quả hơn.
Xem ngay: Past tenses là gì? 6 Cách sử dụng tối ưu nhất của người Anh
