Nắm vững 7 vai trò của Danh từ tiếng Anh: Cẩm nang chi tiết từ A-Z!

Danh từ tiếng Anh là noun được sử dụng thường xuyên trong nhiều văn bản, tài liệu giao tiếp hàng ngày. Cho nên người học tiếng Anh cần nắm rõ vai trò, phân loại kèm các ví dụ cụ thể để hiểu và áp dụng chính xác. Tất tần tật thông tin liên quan đến danh từ trong ngữ pháp tiếng Anh được tổng hợp và chia sẻ trên Học tiếng Anh giỏi hôm nay. 

Danh từ tiếng Anh là gì?

Ý nghĩa của danh từ tiếng Anh
Ý nghĩa của danh từ tiếng Anh

Danh từ tiếng Anh được dịch thuật chuẩn xác là noun nói về các sự vật, sự việc, hiện tượng, tên gọi riêng của con người… Người Anh còn sử dụng danh từ để gọi tên con vật, địa điểm, nơi chốn, ý tưởng hoặc các khái niệm trừu tượng khác. 

Về mặt ngữ pháp, vai trò chính của danh từ là bổ nghĩa cho động từ, danh từ khác. Đồng thời danh từ còn có thể đảm nhiệm chức năng làm chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp hay tân ngữ gián tiếp, bổ ngữ, đồng vị và phụ ngữ.  

Ví dụ: 

Danh từ chỉ người như woman (đàn bà), boy (con trai), daughter (con gái) …

Danh từ chỉ hiện tượng như rain (mưa), drought (hạn hán) …

Danh từ chỉ đồ vật như table (cái bàn), cup (cái ly), …

Vị trí và chức năng của danh từ tiếng Anh trong câu

Tổng hợp các loại danh từ trong tiếng Anh
Tổng hợp các loại danh từ trong tiếng Anh

Tùy theo chức năng của danh từ mà nó được sắp xếp ở những vị trí thích hợp trong câu tiếng Anh.

Chủ ngữ trong câu

Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu thường đứng đầu câu hoặc đứng trước các động từ thường và động từ tobe. 

Ví dụ: My father is an English teacher. (Cha của tôi là một giáo viên Anh Văn)

Tân ngữ trong câu

Danh từ có vai trò làm tân ngữ trong câu thường đảm nhận làm tân ngữ trực tiếp hoặc tân ngữ gián tiếp. 

  • Tân ngữ trực tiếp thường đứng sau động từ thường. 

Ví dụ: He takes an umbrella. (Ông ấy đem theo một cây dù.)

  • Tân ngữ gián tiếp thường đứng sau một tân ngữ khác.

Ví dụ: He buy for her an umbrella. (Ông ấy mua cho cô ấy một cây dù.)

Tân ngữ của giới từ

Danh từ tiếng Anh làm tân ngữ của giới từ thường đứng sau với giới từ (to/for/about/at) để chỉ chính xác đối tượng, sự việc, hiện tượng được nhắc đến.

Ví dụ: John is talking to her mother now. (John đang nói chuyện với mẹ cô ấy bây giờ.)

Bổ ngữ cho chủ ngữ

Danh từ đóng vai trò làm bổ ngữ cho chủ ngữ thường đứng sau nhiều động từ nói như động từ tobe, seem, become…

Ví dụ: Jim is a good citizen. (Jim thật sự là một công dân tốt.)

Đồng vị ngữ (appositives)

Danh từ này giữ vai trò làm bổ nghĩa cho danh từ chính. Đồng vị ngữ có thể là loại danh từ hạn chế (restrictive appositives) hoặc không hạn chế (nonrestrictive appositives). 

  • Đồng vị ngữ hạn chế giúp người nghe xác định được đối tượng được nhắc đến. 

Ví dụ: Her mother Mrs Green is an accountant. (Mẹ của cô ấy bà Green là một kế toán.)

  • Đồng vị ngữ không hạn chế vi không xuất hiện nhưng vẫn viết giúp người đọc hiểu được.

Ví dụ: A neighbor of his, John, met him yesterday. (Một người hàng xóm của ông ấy, tên là John, đã gặp ông ấy ngày hôm qua.)

Phụ ngữ (modifiers)

Các danh từ tiếng Anh đóng vai trò làm phụ nữ có chức năng cung cấp thêm thông tin tương tự như tính từ được gọi là danh từ thuộc ngữ (attributive nouns). 

Ví dụ: He is a speed runner. (Cậu ấy là một người chạy rất nhanh.) 

Bổ nghĩa thêm cho các thành phần khác 

  • Danh từ có thể đứng sau mạo từ (a/an/the) để bổ nghĩa thêm.

Ví dụ: An English teacher (một giáo viên tiếng Anh), a naughty girl (một đứa con gái bướng bỉnh) …

  • Danh từ đứng sau các từ chỉ số lượng như some, any, many, a few, a little …

Ví dụ: I brought some apples for him yesterday. (Tôi đã đem cho ông ấy một vài quả táo ngày hôm qua.)

  • Danh từ đứng sau các từ hạn định như this, that, these, those, both, and…

Ví dụ: Those old books (những quyển sách cũ kia), this chair (cái ghế này)…

Xem thêm: Liên từ tiếng Anh là gì? Khái niệm, 7 cách dùng chuẩn văn phong

Phân loại các danh từ trong tiếng Anh

Nắm vững vai trò của các loại danh từ trong câu
Nắm vững vai trò của các loại danh từ trong câu

So với các loại từ khác trong tiếng Anh thì danh từ chiếm phần lớn và được sử dụng phổ biến. Cho nên người học tiếng Anh cùng chú ý đến các loại danh từ được tổng hợp và giải thích về vai trò và ý nghĩa của chúng như sau: 

Danh từ chung (common nouns/ generic nouns)

Danh từ chung là những danh từ được sử dụng để chỉ những đối tượng thuộc nhóm các sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc các danh từ không có danh xưng. 

Ví dụ: men (những người đàn ông), girl (cô gái) …

Danh từ riêng (proper nouns)

Đó là những danh từ chỉ tên riêng của con người, địa điểm, hiện tượng, …

Ví dụ: Thames river (sông Thames), John, Vietnam (Việt Nam)…

Danh từ cụ thể (concrete nouns)

Đó là những danh từ chỉ các vật thể có hình dáng vật lý và có thể cảm nhận được bằng các giác quan như nghe, nhìn, sờ, ngửi được. 

Ví dụ: meat (thịt), bed (giường ngủ), …

Danh từ trừu tượng (abstract nouns)

Danh từ trừu tượng là những danh từ chỉ các khái niệm, ý tưởng hoặc những điều không thể cảm nhận được bằng giác quan. 

Ví dụ: anger (sự giận dữ), air (không khí) …

Danh từ đếm được (countable noun)

Đó là những loại danh từ có thể đếm được cho dù số lượng ít hay nhiều và thêm được số thứ tự, số đếm vào trước đó hoặc thêm s/es. Danh từ đếm được có thể ở dạng số ít (singular nouns) hoặc số nhiều (plural nouns) đi kèm với các từ hạn định (a/an) và danh từ chỉ số lượng (few/little/many/some/any). 

Ví dụ: a car (một chiếc xe hơi), three oranges (), …

Danh từ không đếm được (uncountable noun)

Ngược lại với danh từ đếm được là những danh từ không đếm được như là các danh từ trừu tượng, danh từ tập hợp… Danh từ không đếm được không có dạng số ít hay số nhiều và không bao giờ kết hợp với mạo từ a/an. Một số mạo từ đi với danh từ không đếm được như the, some, a lot of, a little, little, less, least, not much, not any …

Ví dụ: information (thông tin), furniture (đồ gỗ) …

Danh từ số ít (singular nouns)

Danh từ số ít thường ở dạng danh từ trừu tượng hoặc danh từ đếm được đi kèm với động từ số ít. Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta có thể chuyển đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều theo các nguyên tắc chung. Các loại danh từ số ít đứng sau các mạo từ a/an. 

Ví dụ: a dog (một con chó), an umbrella (một cây dù), …

  • Một số trường hợp ngoại lệ của danh từ số ít nhưng kết thúc bằng phụ âm /s/ như là:

News (tin tức), billiards (trò chơi bi-a), means (phương tiện), species (loài) …

Các chứng bệnh: mumps (quai bị), measles (bệnh sởi), diseases (bệnh dịch), insomnia (mất ngủ)…

Tên các môn học: mathematics (môn toán), literatures (môn văn), physics (môn vật lý), aerobics (thể dục nhịp điệu), …

Danh từ số nhiều (plural nouns)

Danh từ số nhiều được biến đổi theo nguyên tắc chung
Danh từ số nhiều được biến đổi theo nguyên tắc chung

Theo nguyên tắc ngữ pháp tiếng Anh thì danh từ số nhiều thường đi với động từ số nhiều. Danh từ số nhiều là dạng danh từ được biến đổi từ danh từ số ít bằng cách thêm đuôi s vào cuối từ. Đối với các danh từ số ít tận cùng là các nguyên âm và phụ âm như x, s, f, o, y (biến đổi thành i) + es. 

Ví dụ: class → classes (những lớp học), box → boxes (những cái hộp) …

  • Một số trường hợp ngoại lệ của danh từ số nhiều

Child → children

Man → men

Woman → women

Tooth → teeth

Foot → feet

Mouse → mice

Person → People

Goose → geese

Ox → oxen 

  • Một vài danh từ tiếng Anh chỉ ở dạng số nhiều

Danh từ chỉ các loại y phục như panties (quần lót), boxers (quần bó), briefs (quần cụt), pantyhose (quần tất), jeans (quần jean), pajamas (đồ ngủ), shorts (quần ngắn) …

Danh từ chỉ các dụng cụ như headphones (tai nghe), earphones (tai nghe), pliers (cây kim), scissors (cây kéo), tongs (cái kẹp), tweezers (cái nhíp), eyeglasses (mắt kính), sunglasses (kính râm), goggles (kính bảo hộ), gloves (găng tay), …

  • Các danh từ ở dạng số ít và số nhiều giống nhau

Sheep → sheep (con cừu)

Fish → fish (con cá)

Deer → deer (con hươu)

Buffalo → buffalo (con trâu)

Danh từ tập hợp (collective nouns)

Danh từ tập hợp thường đi kèm với động từ số ít
Danh từ tập hợp thường đi kèm với động từ số ít

Danh từ tập hợp là những danh từ chỉ nhóm người thường đi kèm với các động từ số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào việc những danh từ này là một đơn vị duy nhất hay là một tập hợp các cá thể.

Ví dụ: audience (khán giả), committee (ủy ban), team (nhóm), government (chính phủ)… 

Danh từ ghép (compound nouns)

Danh từ ghép là danh từ được hình thành bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều danh từ đơn thành một cụm từ có ý nghĩa. Những cách để tạo ra một danh từ ghép: 

  • Danh từ + danh từ (noun + noun): toothbrush (bàn chải đánh răng), daydream (mơ mộng) …
  • Tính từ + danh từ (adjective + noun): greenhouse (nhà kính), 
  • Động từ + danh từ (verb + noun): living room (phòng khách), …
  • Sở hữu cách (‘s): son’s school (trường học của con trai), my neighbor’s dog (con chó của hàng xóm), …

Cụm danh từ (noun phrase)

Cụm danh từ tiếng Anh là một nhóm các thành phần bao gồm danh từ và đại từ để bổ sung thêm thông tin cụ thể về danh từ chính. 

Cấu trúc của cụm danh từ: hạn định từ + bổ ngữ + danh từ. Trong đó hạn định từ có thể làm mạo từ, từ chỉ định, từ chỉ số lượng hay tính từ sở hữu. Còn bổ ngữ có thể là những tính từ được sắp xếp theo quy tắc OPSACOMP (Opinion – size – age – colour – origin – material – purpose).

Ví dụ: Those three red flag (ba lá cờ màu đỏ kia) 

Danh động từ (gerund noun)

Cụm danh động từ là một nhóm danh từ được bắt đầu bằng một động từ ở dạng V-ing. Vai trò của cụm danh từ tương tự như các danh từ khác là làm chủ ngữ và tân ngữ trong câu.

Ví dụ: Swimming pool (hồ bơi), 

Như vậy, người học tiếng Anh đã nắm vững vai trò và các loại danh từ tiếng Anh được cập nhật trên chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh. Hãy nâng cao kiến thức liên quan ngữ pháp bằng cách thường xuyên truy cập vào hoctienganhgioi.com nhé. 

Xem thêm: Giới từ tiếng Anh là gì? Định nghĩa, cách dùng 7 loại cơ bản

Related Posts