Prepositional verbs và phrasal verb thường có sự nhầm lẫn trong cách sử dụng khi giao tiếp tiếng Anh. Cho nên người học tiếng Anh cần phân biệt rõ ràng sự khác biệt của 2 loại multi-word verb này. Hãy truy cập vào bài viết ngày hôm nay trên Học tiếng Anh giỏi để tìm hiểu thêm nhiều thông tin thú vị nhé.
Prepositional verbs là gì?

Prepositional verbs là một cụm động giới từ có hai phần động từ và giới từ không thể tách rời nhau. Một prepositional verb luôn luôn đi kèm một tân ngữ ngay phía sau giới từ.
Prepositional verbs bao gồm các động từ cùng với giới từ bên cạnh để kết nối tân ngữ trong câu. Tân ngữ này có thể là một cụm danh từ, một đại từ hoặc một động từ ở dạng V-ing.
Ví dụ: My mother really believe in God.
→ Giải thích cụm từ ‘believe in’ là cụm động giới từ (prepositional verbs) trong câu còn God là tân ngữ của câu.
- Bảng tổng hợp một số prepositional verbs không tách rời
|
Prepositional verbs |
Meaning | Prepositional verbs |
Meaning |
| Listen to | Lắng nghe | Go into | Đi vào |
| Break into | Đột nhập | Lead to | Dẫn đến |
| Cope with | Đối phó | Look after | Chăm sóc |
| Deal with | Đối mặt | Look at | Nhìn vào |
| Depend on | Phụ thuộc | Look for | Tìm kiếm |
| Do without | Làm mà không có | Look forward | Mong đợi |
| Get over | Vượt qua | Get on | Tiếp tục |
Prepositional verb và tân ngữ
Prepositional verbs (cụm động giới từ) luôn luôn đi kèm với một tân ngữ đứng ngay sau giới từ. Tân ngữ có thể là một cụm danh từ một đại từ hoặc một động từ ở dạng V-ing.
Ví dụ: His family depends on his monthly salary.
Một vài prepositional verbs đi sau là một tân ngữ trực tiếp ở dạng cụm giới từ. Chẳng hạn như các từ associate … with, protect … from, provide … with, remind … of, rob … of, thank… for.
Ví dụ: Her daughter reminds her of her husband who died 3 years ago. (Con gái của bà ấy nhắc bà ấy nhớ về người chồng đã mất cách đây 3 năm.)
Phân biệt sự khác nhau giữa prepositional verbs và phrasal verb

Prepositional verbs và phrasal verb đều cần một tân ngữ có thể đứng sau giới từ với vai trò bổ sung ngữ nghĩa cho các động từ.
Tuy nhiên giữa prepositional verbs và phrasal verb vẫn có một sự khác biệt lớn đó là:
|
Prepositional verbs |
Phrasal verbs |
| Tân ngữ luôn đứng sau giới từ | Nếu tân ngữ không phải là đại từ thì có thể đứng trước hoặc sau các tiểu từ. |
| Could you listen to my new song? (Anh có thể lắng nghe bài hát mới của em hay không?) | Have you ever looked up the news on that paper?
Have you ever looked the news up on that paper? (Anh có bao giờ tìm kiếm những tin tức trên tờ báo đó không?) |
Tìm hiểu thêm về prepositional verbs trong tiếng Anh
Có hơn 100 giới từ trong tiếng Anh đều là những loại từ đơn như là to, for, in, on, at, beside, near, above, across, after, before … Mặc dù hầu hết giới từ là những từ đơn, một số cặp và cụm động giới từ (prepositional verbs) hoạt động giống như giới từ đơn được tổng hợp trong bảng sau đây:
|
Prepositional verbs |
Meaning | Prepositional verbs |
Meaning |
| Ahead of | Phía trước | Inside of | Bên trong |
| Apart from | Ngoài ra | Instead of | Thay vì |
| As for | Đối với | Near to | Gần với |
| As well as… | Cũng như | On account of | Trên |
| Because of | Bởi vì | On top of | Phía trên |
| Due to | Do | Out of | Ngoài ra |
| Except for | Ngoại trừ | Outside of | Bên ngoài |
| In addition to | Ngoài ra | Owing to | Do |
| In front of | Trước | Such as | Chẳng hạn |
| In place of | Thay thế | Thanks to | Nhờ |
| In spite of | Mặc dù | Up to | Lên đến |
Phân biệt giới từ và những loại từ khác trong tiếng Anh

Tùy theo vị trí sắp xếp của từ trong câu mà giới từ cũng trở thành trạng từ, liên từ, danh từ, giới từ hay từ mang ý nghĩa trừu tượng. Người học tiếng Anh cần phân biệt rõ chức năng của giới từ và những loại từ khác.
Giới từ hay liên từ?
Có một số từ là giới từ và cũng có chức năng như một liên từ. Khi chúng ta sử dụng một giới từ theo sau một mệnh đề thì nó có chức năng như một liên từ. Tuy nhiên khi chúng ta sử dụng một giới từ theo sau một cụm từ thì nó vẫn giữ chức năng như một giới từ. Trong đó phổ biến nhất là các từ after, as, before, since, until.
Ví dụ: Before his wife came back home, he had prepared a delicious dinner on that table. (Conjunction)
Ví dụ: He will come to her wedding party before 6 o’clock today. (Preposition)
Giới từ hay trạng từ?
Một số từ là giới từ và cũng là trạng từ như là about, across, around, before, beyond, in, inside, past, round, through, under, up, within …
Ví dụ: My daughter hide under the table. (Preposition)
Ví dụ: She goes under the trees to avoid the hot sunshine. (Adverb)
Giới từ và tính từ
Chúng ta thường sử dụng giới từ đứng sau tính từ. Sau đây là một số mẫu giới từ và trạng từ tiêu biểu được tổng hợp trong bảng sau đây:
|
Prepositional verbs |
Meaning | Prepositional verbs |
Meaning |
| Aware of | Nhận thức về | Wrong with | Sai trái với điều gì |
| Full of | Đầy đủ cái gì đó | Good at | Giỏi hay tốt ở đâu |
| Different from | Khác biệt với | Surprised at | Ngạc nhiên với |
| Separate from | Riêng biệt với | Interested in | Quan tâm đến |
| Due to | Bởi vì | Responsible for | Chịu trách nhiệm về |
| Similar to | Tương tự với | Excited about | Háo hức với |
| Familiar with | Quen thuộc với | Worried about | Lo lắng về |
Giới từ và danh từ
Trong tiếng Anh có một số danh từ đi theo một số giới từ riêng biệt. Sau đây là một số cụm danh từ và giới từ phổ biến nhất. dod
|
Preposition |
Meaning | Preposition |
Meaning |
| Age at | Ở lứa tuổi | Inquiry into | Điều tra về việc |
| attempt at | Nỗ lực làm gì đó | Investigation into | Kiểm tra |
| point at | Điểm chính là ở | Research into | Nghiên cứu việc gì đó |
| Need for | Cần thiết điều gì | Cause of | Nguyên nhân nào đó |
| Reason for | Vì lý do nào đó | Example of | Ví dụ về điều gì đó |
| Responsibility for | Trách nhiệm cho việc gì đó | Way of | Cách thức nào đó |
| Changes in | Thay đổi trong việc nào đó | Approach to | Tiếp cận với |
| Difference in | Sự khác biệt về | Reaction to | Phản ứng lại |
| Increase in | Sự gia tăng ở | Response to | Đáp lại |
Thực hành sử dụng các prepositional verbs chính xác ngữ cảnh

Người học tiếng Anh có thể thực hành những dạng bài tập liên quan đến prepositional verbs để nắm vững và vận dụng trong giao tiếp một cách linh hoạt hơn.
Lựa chọn đáp án chuẩn xác các loại giới từ trong các câu trắc nghiệm
Câu 1: My father … an IT company in London last year.
A. worked for B. worked in C. worked at D. worked with
Câu 2: Don’t you want to … your mistake?
A. apologize to B. Apologize for C. apologize with D. apologize
Câu 3: They … their problems in taking care of their children at home.
A. argue to B. argue with C. argue each other D. argue about
Câu 4: She must … his silence after his coming home late last night.
A. Suffer with B. Suffer to C. Suffer from D. Suffer for
Câu 5: Did you … your English teacher yesterday?
A. talk for B. talk with C. talk to D. talk about
Câu 6: Don’t … him. He has arrived home recently.
A. worry on B. worry about C. worry with D. worry to
Câu 7: My grandfather always … his son and nephews.
A. care about B. care to C. care on D. care at
Câu 8: What did you … as a child?
A. believe at B. believe on C. believe in D. believe to
Câu 9: Do you find it difficult to … your study English in the morning or at night?
A. concentrate about B. concentrate in C. concentrate at D. concentrate on
Câu 10: You can always … your husband, can’t you?
A. rely on B. rely in C. rely about D. rely at
Đáp án:
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: B
Câu 7: A
Câu 8: C
Câu 9: D
Câu 10: A
Điền vào ô trống những prepositional verbs phù hợp với ngữ nghĩa của câu văn
Câu 1: My brother usually … the lights when he just come home.
Câu 2: She … the car and never closed the door.
Câu 3: I love … my mother’s story of her past.
Câu 4: He will … you until you return to your homeland.
Câu 5: After … the jacket, my boss seems more good-looking.
Câu 6: You should … the volume if you sing karaoke at midnight.
Câu 7: Please … your children when they come home early today.
Câu 8: Could you … my water glass, please?
Câu 9: It … the point of these issues.
Câu 10: When you … the taxi, check your luggage carefully.
Đáp án:
Câu 1: turn on
Câu 2: got out of
Câu 3: listen to
Câu 4: wait for
Câu 5: putting on
Câu 6: turn down
Câu 7: look after
Câu 8: get off
Câu 8: fill up
Câu 9: depends on
Câu 10: get off
Tổng kết
Như vậy, prepositional verbs là gì đã được bổ sung thông tin đầy đủ để người học tiếng Anh có thể tham khảo và học thuộc những cụm động giới từ này khi áp dụng trong các bài thi tiếng Anh. Hãy thường xuyên truy cập vào chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com mỗi ngày nhé.
