Động từ trong tiếng Anh là verb có nghĩa là các từ chỉ các hành động của chủ thể trong câu. Có thể nói động từ là một trong những thành phần quan trọng trong cấu trúc câu ngữ pháp tiếng Anh. Vì vậy người học tiếng Anh muốn nắm rõ về phân loại, cách sử dụng và vị trí của các động từ có thể truy cập vào bài viết trên Học tiếng Anh giỏi hôm nay nhé.
Động từ trong tiếng Anh là gì?

Động từ trong tiếng Anh là verb sở hữu 5 dạng khác nhau khi muốn diễn tả về các hành động của chủ thể.
Tùy theo vai trò và vị trí của các động từ trong câu mà chúng ta có thể xác định được dạng cơ bản, dạng quá khứ, dạng quá khứ phân từ, dạng -ing hay dạng thêm s/es.
Ví dụ: Mary goes to school everyday. (Động từ go ở thì hiện tại có dạng thêm es.)
5 dạng hình thái của động từ trong câu tiếng Anh
Khi người học tiếng Anh đã nắm vững được những hình thức của động từ trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thì có thể tự tin áp dụng trong việc giải bài tập liên quan đến các thì.
Dạng cơ bản (base form)
Chúng ta có thể hiểu đơn giản dạng cơ bản là dạng động từ nguyên mẫu không có to.
Ví dụ: work (làm việc), bring (mang theo) …
Dạng quá khứ (past form)
Đó là những động từ ở dạng quá khứ được sử dụng trong thì quá khứ đơn. Trong bảng động từ bất quy tắc những động từ ở dạng quá khứ nằm ở cột thứ hai.
Ví dụ: Did (đã làm), took (đã lấy)…
Dạng quá khứ phân từ (participle form)
Người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn giữa dạng động từ quá khứ và động từ quá khứ phân từ ở dạng hợp quy tắc (thêm ed). Tuy nhiên trong bảng động từ bất quy tắc thì động từ ở dạng quá khứ phân từ nằm ở cột thứ ba.
Ví dụ: worked (đã làm việc), done (đã hoàn thành) …
Dạng V-ing
Dạng động từ thêm -ing có thể sử dụng trong các thì tiếp diễn hoặc làm chủ ngữ đứng trước động từ to be.
Ví dụ: Studying hard is very good. (Học chăm chỉ thì rất tốt)
Ví dụ: He is listening to his English teacher now. (Cậu bé đang lắng nghe lời dạy của giáo viên tiếng Anh bây giờ.)
Dạng thêm s/es
Chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít thường đi kèm với động từ ở dạng thêm s/es với thì hiện tại đơn (Simple Present).
Ví dụ: Henry cooks dinner now. (Henry đang nấu bữa tối bây giờ.)
Các vị trí của động từ trong câu tiếng Anh

Tùy theo loại câu mà động từ được sắp xếp ở những vị trí khác nhau trong câu để tạo ra nhiều ý nghĩa.
Đứng sau chủ ngữ
Cấu trúc: S + V
Động từ đứng sau chủ ngữ trong câu diễn tả hành động trạng thái của chính chủ thể.
Ví dụ: I am happy now. (Bây giờ tôi hạnh phúc.)
Ví dụ: She plays piano when it is raining. (Cô ấy chơi đàn piano khi trời đang mưa.)
Đứng sau trạng từ
Cấu trúc: S + Adverb + V
Đối với các trạng từ chỉ tần suất diễn tả thói quen xuất hiện trong câu thì động từ sẽ đứng liền sau trạng từ này.
Một số trạng từ chỉ tần suất quen thuộc như never, seldom, sometimes, often, usually, always …
Ví dụ: Tom often goes to school late. (Tom thường đến trường trễ.)
Đứng trước tân ngữ
Cấu trúc: V + Object
Trong các câu mệnh lệnh hoặc câu yêu cầu thì người Anh thường sử dụng động từ đứng trước tân ngữ.
Ví dụ: Fasten your seatbelt, please! (Xin hãy thắt dây an toàn nhé.)
Đứng trước tính từ
Cấu trúc: S + to be + adjective
Trong trường hợp động từ đứng trước tính từ thì đó chính là động từ to be.
Ví dụ: John was sad because of delayed flight. (John đã buồn vì máy bay bị hoãn lại.)
Phân loại động từ trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

Người học tiếng Anh cần nắm vững 6 loại động từ được sử dụng phổ biến trong nhiều cấu trúc câu tiếng Anh. Nhằm tránh sự lẫn lộn và sai phạm trong khi giao tiếp.
Động từ to be
Được sử dụng để diễn tả về trạng thái và tính chất của các sự vật, sự việc, hiện tượng. Động từ to be thay đổi theo các ngôi chủ ngữ và các thì trong câu.
|
Chủ ngữ |
Dạng hiện tại | Dạng quá khứ | Dạng quá khứ phân từ |
|
I |
Am | Was | Been |
| He/she/it | Is | Was |
Been |
| We/they/you | Are | Were |
Been |
Động từ thường
Người Anh còn gọi động từ thường là động từ chỉ hành động. Đó là những từ diễn tả hành động của chủ thể trong câu.
Ví dụ: My family had a big party last night. (Gia đình của tôi đã có một buổi tiệc hoành tráng vào tối hôm qua.)
Động từ chỉ giác quan
Đó là những động từ chỉ các giác quan nghe, nhìn, ngửi, nếm như feel, smell, taste, seem, sound, look, appear,…
Ví dụ: That food tastes sour. (Món ăn đó có vị chua.)
Động từ khiếm khuyết
Là một nhóm động từ sử dụng kết hợp với động từ chính để diễn tả những dự định, sự ngăn cấm, bắt buộc hay khả năng của một người nào đó. Đằng sau động từ khiếm khuyết là một dạng động từ nguyên thể (may/can/could/might + V0)
Ví dụ: Can you sing an English song now? (Em có thể hát một bài hát tiếng Anh bây giờ hay không?)
Động từ chỉ cảm xúc và nhận thức
Đó là những loại động từ nói đến cảm xúc của chủ thể những trải nghiệm của họ.
Ví dụ: I like sunflowers. (Tôi thích hoa hướng dương.)
Ví dụ: He saw a ghost last night. (Cậu ấy đã nhìn thấy một con ma vào đêm hôm qua.)
Phân biệt nội và ngoại động từ trong câu tiếng Anh

Thông thường động từ trong tiếng Anh từ đi kèm với cách tân ngữ để bổ nghĩa gọi là nội động từ (intransitive verb). Tuy nhiên có những động từ không cần tân ngữ gọi là ngoại động từ (transitive verb) để bổ nghĩa mà vẫn giúp người học tiếng Anh hiểu được ý nghĩa của câu nói hay câu viết này.
|
Verb |
Meaning | Structure |
Examples |
| Nội động từ (intransitive verb) | Là những động từ của các chủ thể không tác động lên đối tượng khác. | S + V | We dance. (Chúng tôi nhảy.)
She eats. (Bà ấy ăn cơm.) |
| Ngoại động từ (transitive verb) | Là những động từ có thể kết hợp với một hoặc nhiều tân ngữ. | S + V + O1 + O2 | John plays football. (John chơi đá banh.) |
Các thành phần đi sau động từ trong câu tiếng Anh
Người học tiếng Anh cần nắm vững các thành phần đi sau động từ để biết được cách kết hợp và sử dụng phù hợp ý nghĩa.
Tính từ (adjective)
Cấu trúc: S + V + adjective
Thông thường theo sau những động từ tobe hay động từ chỉ cảm xúc như appear, become, get, seem, look, taste … là một tính từ mang ý nghĩa bổ sung thêm cho động từ.
Ví dụ: That tree becomes tall. (Cái cây đó trở nên cao lớn.)
Trạng từ (adverb)
Cấu trúc: S + V + Adverb
Vị trí của trạng từ thường đứng sau các động từ thường trong. Trường hợp động từ có tân ngữ thì trạng từ sẽ đứng sau tân ngữ.
Ví dụ: She talked slowly last time. (Lần rước cô ấy đã nói rất chậm rãi.)
Tân ngữ (Object)
Cấu trúc: S + V + O
Trong một số trường hợp đi sau động từ cần một hoặc hai tân ngữ để bổ sung cho nghĩa nghĩa của câu nói hay câu viết tiếng Anh.
Ví dụ: Mary brings a cake for her sister. (Mary đã đem một chiếc bánh ngọt đến cho em gái của cô ấy.)
Bổ ngữ (complement)
Cấu trúc: S + V + O + complement
Thành phần bổ ngữ giúp cho câu nói hay câu viết rõ nghĩa và phù hợp với các tiêu chuẩn ngữ pháp tiếng Anh.
Ví dụ: We called him John. (Chúng tôi gọi cậu ấy là John.)
Động từ
Cấu trúc: S + V + O + to-infinitive
Cấu trúc này thường được sử dụng trong các câu mệnh lệnh hay câu yêu cầu người khác làm điều gì đó.
Ví dụ: She asked me to cook a delicious meal. (Bà ấy yêu cầu tôi nấu một bữa ăn ngon.)
Cấu trúc: S + V + O + bare infinitive
Trong một số trường hợp động từ đứng trước động từ nguyên mẫu để diễn tả các hành động sai khiến, mệnh lệnh…
Ví dụ: His brother helps me answer that hard question. (Anh trai của anh ấy giúp tôi trả lời câu hỏi khó đó.)
Cấu trúc: S + V + O + V-ing
Ví dụ: He didn’t admit cheating last examination. (Cậu ấy đã không thừa nhận lừa dối trong kỳ thi vừa qua.)
Cấu trúc: S + modal verb + V + O
Ví dụ: You should follow his guides. (Em nên nghe theo những lời hướng dẫn của ông ấy.)
Mệnh đề (clause)
Đằng sau một số động từ như say, tell, want, report … làm một mệnh đề hoặc một động từ ở dạng quá khứ phân từ (participle form).
Cấu trúc: S + V + O + that causes
Ví dụ: She told me that he loves her so much. (Cô ấy nói với tôi rằng anh ấy rất yêu cô ta.)
Cấu trúc: S + V + O + WH words
Ví dụ: Mrs Green said him what need to do first. (Bà Green đã nói với anh ấy những gì cần làm trước tiên.)
Cấu trúc: S + V + O + that causes
Ví dụ: He wanted this car changed its color. (Ông ấy muốn chiếc xe này thay đổi màu sắc.)
Cách hình thành động từ trong tiếng Anh chuẩn xác

Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể xác nhận được động từ bằng cách dựa vào các định dạng của chúng. Một trong những cách hình thành động từ trong tiếng Anh chuẩn xác là thêm suffixes hay prefixes.
|
Suffixes |
Examples | Prefixes | Examples |
|
-ate |
Passionate, considerate, hyphenate … | Ad- | Adjust, advice, adopt … |
|
-en |
Blacken, heighten, fasten… | De- | Deceive, deform … |
| -ity | Satisfy, identify, exemplify … | Im-/in- |
Improve, introduce, image … |
| -ise/-ize | Organize, recognise, humanize … | Per- |
Persuade, perfect, perform … |
| -mine | Determine, | Re- |
Reject, rearrange revert … |
Bài tập thực hành sử dụng động từ trong tiếng Anh chính xác
Mỗi dạng bài tập thực hành cách sử dụng động từ trong tiếng Anh sẽ giúp cho người học hiểu rõ thêm về phần kiến thức và vận dụng trong thực tế.
Lựa chọn những đáp án chính xác trong các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: They will … to see the bank manager next week for their loan.
A. Arranged B. Arrange C. To arranged D. Arranging
Câu 2: Did he remember … his mother yesterday?
A. to call B. calling C. Called D. Be called
Câu 3: You would … to work in a developing country.
A. Having B. To have C. Have D. Had
Câu 4: Mr Robin … us to gather after our working time last night.
A. To ask B. Asking C. Ask D. Asked
Câu 5: She just prays to everyone … happy
A. To be B. Be C. Being D. Been
Câu 6: Last night I … her she was talking to that strange man.
A. To see B. Saw C. Seeing D. See
Câu 7: It … difficult to swim across that deep river in South Africa.
A. Were B. Was C. Had been D. Be
Câu 8: After dinner, she … home safely yesterday.
A. Go B. Gone C. Went D. Going
Câu 9: Henry will be … in our team in place of you.
A. Playing B. To play C. Play D. Plays
Câu 10: She will just have … until his family decides what to do.
A. Wait B. Waiting C. Waits D. Waiting
Đáp án:
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6: B
Câu 7: B
Câu 8: C
Câu 9: A
Câu 10: D
Chia những động từ trong ngoặc đơn trong đoạn văn ở dạng chuẩn xác
We all (know) how important sleep is to help us function better in our lives (have) improved energy focus and motivation. However I know that sleep (be) also incredibly important for your mental health. Sleep deprivation is (associate) with an increase in anxiety and depressive symptoms including an increase in expecting the worst case scenario. Our culture is massively sleep deprived and sleep deprivation is often (see) as a badge of honor but the consequences are just not worth it in continuing to deprive yourself of this essential human need.
Đáp án:
Câu 1: know
Câu 2: to have
Câu 3: is
Câu 4: associated
Câu 5: seen
Như vậy, người học tiếng Anh trực tuyến đã nắm bắt được ý nghĩa loại từ và những bài tập áp dụng các động từ trong tiếng Anh một cách đầy đủ trong chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh. Hãy cùng với hoctienganhgioi.com nâng cao vốn từ vựng và kiến thức ngữ pháp để chuẩn bị cho những kỳ thi quan trọng nhé.
