Tính từ tiếng Anh là gì? 2 cách phân loại tính từ chuẩn   

Tính từ tiếng Anh là adjective được sử dụng để mô tả về con người, sự vật, sự việc và hiện tượng. Đối với người mới học tiếng Anh muốn tìm hiểu về những thông tin liên quan đến định nghĩa, vị trí, chức năng, cách thành lập tính từ … Hãy truy cập bài viết dưới đây của Học tiếng Anh giỏi nhé. 

Tính từ tiếng Anh là gì?

Tính từ tiếng Anh là adjective giữ vai trò tối ưu cho câu văn
Tính từ tiếng Anh là adjective giữ vai trò tối ưu cho câu văn

Tính từ tiếng Anh là adjective được viết tắt là adj. Dùng để miêu tả về tính cách phẩm chất đặc điểm của các sự vật, sự việc, hiện tượng và con người. Vị trí và vai trò của tính từ đứng trước danh từ, đại từ hay động từ liên kết để bổ trợ về ngữ nghĩa. 

Trong quá trình sử dụng tiếng Anh để giao tiếp thì chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc cụm tính từ (adjective phrase) để làm phong phú hơn cho câu viết hay câu nói. 

Ví dụ: These sunflowers are beautiful. (Những bông hoa hướng dương này thật đẹp.)

→ Tính từ beautiful bổ nghĩa cho danh từ sunflowers. 

Chức năng của tính từ trong câu tiếng Anh

Mỗi loại tính từ trong tiếng Anh giữ một chức năng riêng biệt
Mỗi loại tính từ trong tiếng Anh giữ một chức năng riêng biệt

Tính từ trong tiếng Anh được sử dụng để miêu tả và phân loại các danh từ chỉ người, đồ vật … Một trong những chức năng chính của tính từ trong câu ngữ pháp tiếng Anh là: 

Miêu tả sự việc, hiện tượng

Với vai trò bổ nghĩa cho danh từ thì tính từ rất là tiền đề để trả lời các câu hỏi how (như thế nào). 

Miêu tả chung: small, ugly, nice, slow…

Miêu tả riêng cần được viết hoa: Japanese, Francis, Australia …

Phân loại danh từ

Những tính từ giới hạn được sử dụng để phân loại những danh từ chỉ số lượng tính chất.

– Tính từ chỉ số đếm: one, two, three, four …

– Tính từ chỉ số thứ tự: first, second, third …

– Tính từ xác định: such, same, similar …

– Mạo từ a/an/the

– Danh từ có vai trò như tính từ để bổ nghĩa cho danh từ hay đại từ

– Động từ ở dạng V-ing hoặc quá khứ phân từ V-ed/V3 có vai trò như tính từ để bổ nghĩa cho danh từ và đại từ. 

– Đại từ có vai trò như tính từ bao gồm:

Tính từ chỉ định: this, that, these, those. 

Tính từ nghi vấn: whose, which, what… 

Tính từ sở hữu: your, her, his, their, our, its…

2 cách phân loại các tính từ trong tiếng Anh 

Dựa trên cách thành lập và chức năng để phân loại tính từ
Dựa trên cách thành lập và chức năng để phân loại tính từ

Người học tiếng Anh cần nắm vững cách phân loại tính từ trong tiếng Anh để có thể dễ dàng ghi nhớ và áp dụng trong việc giải bài tập hay đề kiểm tra. 

Dựa trên chức năng của tính từ

Tính từ miêu tả (descriptive adjective)

Loại tính từ miêu tả cơ bản cung cấp những thông tin về sự vật sự việc và hiện tượng cực kỳ hiệu quả. 

Ví dụ: You are a nice person. (Anh là một con người tốt.)

Tính từ định lượng (quantitative adjective)

Được sử dụng để mô tả số lượng khi trả lời cho các câu hỏi how much và how many. 

Ví dụ: How many members in your family? (Có bao nhiêu thành viên trong gia đình của bạn?)

Tính từ chỉ thị (Demonstrative adjective)

Dùng để nói đến danh từ hoặc đại từ được nhắc đến trong câu nói hay câu viết. Các tính từ chỉ thị như this, that, these, those thường đứng trước danh từ mà nó cần bổ nghĩa. 

Ví dụ: I will take this pen. (Tôi sẽ lấy cây viết này.)

Tính từ sở hữu (Possessive adjective)

Miêu tả sự sở hữu của chủ thể đối với đối tượng là các danh từ hoặc đại từ. Một số tính từ sở hữu phổ biến như là my, your, her, his, their, our, its. 

Ví dụ: My father is a worker. (Cha của tôi là một công nhân.)

Tính từ sở hữu thuộc nhóm tính từ được sử dụng phổ biến nhất
Tính từ sở hữu thuộc nhóm tính từ được sử dụng phổ biến nhất

Tính từ nghi vấn (Interrogative adjective)

Tính từ nghi vấn được sử dụng trong những câu hỏi và thường đứng trước một danh từ. Một số tính từ nghi vấn của biến như which, what, whose. 

Ví dụ: Which brand do you like? (Em thích nhãn hiệu nào?)

Tính từ phân phối (Distributive adjective)

Tính từ này được sử dụng để mô tả một thành phần cụ thể trong nhóm. Một số tính từ phân phối cơ bản như each, any, either, neither, every. 

Ví dụ: Each girl receives a flower. (Mỗi cô gái nhận được một bông hoa.)

Mạo từ (articles)

Trong tiếng Anh mạo từ được xem như là một tính từ khi nó đứng trước một danh từ để miêu tả về sự việc, hiện tượng. Khi đang nói về một đối tượng thì sử dụng mạo từ a/an, khi nhắc lại đối tượng cụ thể đó thì sử dụng mạo từ the. 

Ví dụ: I’m a boy. (Tôi là một cậu bé.)

Dựa trên cách thành lập

Tính từ đơn

Chỉ có một từ, chiếm lĩnh phần lớn số lượng tính từ cơ bản trong tiếng Anh. 

Ví dụ: short (ngắn), sad (buồn) …

Tính từ ghép

Trái ngược với tính từ đơn, tính từ ghép bao gồm hai hay nhiều từ được ghép lại với nhau và có dấu phân cách ở giữa. Một số cách thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh là:

Tính từ-tính từ: light-red (đỏ nhạt), long-life (suốt đời)

Danh từ-tính từ: world-famous (nổi tiếng trên thế giới), news-item (mục tin tức)…

Tính từ-danh từ: yellow-skin (da vàng), long-hair (tóc dài)…

Danh từ-V_ed/V3: long-dated (dài hạn), red-painted (sơn màu đỏ) …

Danh từ-V_ing: nice-looking (hấp dẫn), risk-taking (chấp nhận rủi ro) …

Tính từ phát sinh

Là những tính từ hình thành bằng cách thêm tiền tố hoặc hậu tố vào phía trước tính từ đơn để tạo nên một ngữ nghĩa khác.

Ví dụ: happy → unhappy (không vui)

Ví dụ: rain → rainy (mùa mưa)

Cách thành lập tính từ trong tiếng Anh cơ bản

Thành lập tính từ trong tiếng Anh bằng cách thêm hậu tố hoặc tiền tố
Thành lập tính từ trong tiếng Anh bằng cách thêm hậu tố hoặc tiền tố

Mặc dù không có nguyên tắc chung khi hình thành các tính từ trong sách tiếng Anh nhưng chúng ta cũng có thể nhận biết những tính từ này bằng cách nhìn vào các hậu tố (suffixes) hay tiền tố (prefixes).  

Bảng tổng hợp các hậu tố của tính từ trong tiếng Anh 

Suffixe

Example Suffixe Example

-able

Available, comfortable… -ical Historical, political …

-ible

Invisible, accessible, permissible … -ish Spanish, foolish, childish, …

-al

Medical, approval, … -ive Imaginative, descriptive …

-ial

Chemical, industrial … -ative Alternative, creative, …

-ful

Colorful, painful, truthful … -less

Endless, timeless, careless…

-ic synthetic, analytic,   -ous

Hideous, famous, …

-ious  Ambitious, anxious, … -y

Cheesy, bluey, …

-eous Dangerous, spontaneous … -ent 

Confident, different, …

-athon Walkathon, dance-athon, … -ing

Interesting, amazing, … 

Bảng tổng hợp các tiền tố prefix của các tính từ

Prefix

Example Prefix Example

Un-

Unhappy, unfair, … Im- Immature, imbalance, …

In-

Inactive, insecure … Il- 

Illegal, illogical, 

Ir- Irregular, irresponsible, … Dis-

Disagree, dishonest, …

Non- Nonexistent, nonpartisan, … Well-

Well-done, well-aware, …

Q&A liên quan đến kiến thức của các tính từ trong tiếng Anh

Giải đáp thắc mắc liên quan đến tính từ trong ngữ pháp tiếng Anh
Giải đáp thắc mắc liên quan đến tính từ trong ngữ pháp tiếng Anh

Người học tiếng Anh không chỉ quan tâm đến định nghĩa, phân loại và cách hình thành tính từ mà còn có nhiều thắc mắc liên quan đến các loại tính từ khi gặp trong các bài thi hay bài kiểm tra.

Tính từ có thể đứng sau động từ liên kết (linking verb) hay không?

Trong một số trường hợp ngoại lệ tính từ có thể đứng sau động từ liên kết để cung cấp thông tin về chủ ngữ. Một số động từ liên kết như là tớ be, seem, look, feel, appear, taste, sound, smell, …

Quy tắc sắp xếp tính từ trong tiếng Anh là gì? 

Trong một câu tiếng Anh nếu có nhiều tính từ thì người Anh sẽ sắp xếp các tính từ này theo thứ tự nguyên tắc là OSASCOMP. Nguyên tắc này có nghĩa là quan điểm → kích cỡ → độ tuổi → hình dáng → màu sắc → nguồn gốc → chất liệu → mục đích. 

Adjective 

Meaning Example 

Opinion

Tính từ chỉ quan điểm Good, lovely, …

Size

Tính từ chỉ kích thước Big, small, thin, fat …  

Age

Tính từ chỉ độ tuổi Old, young, 

Shape

Tính từ chỉ hình dáng Square, circle, …

Colour

Tính từ chỉ màu sắc

Red, green, …

Origin Tính từ chỉ nguồn gốc

Ukraine, America, …

Material Tính từ chỉ chất liệu

Cotton, wood, plastic, …

Purpose Tính từ chỉ mục đích

Cleaning, cooking, dancing …

Nguyên tắc sử dụng động từ quá khứ phân từ như tính từ

Đối với cách tính từ được hình thành từ dạng V-ing hay V-ed/V3 có ngữ nghĩa khác nhau. Tính từ dạng V-ing mô tả sự ảnh hưởng còn tính từ dạng V-ed/V3 mô tả cảm giác của một người nào đó.

Bảng tổng hợp một số ví dụ về tính từ dạng V-ing hay V-ed/V3

Adjective  Form Example 
Form V-ing  Annoying, amazing, interesting, exciting … This play is boring

(It makes me bored)

Form V-ed/V3 Bored, hand-made, taught, excited, smoked, … I feel excited about that film. 

(That film makes me exciting.feel)

Các dạng bài tập thực hành sử dụng tính từ tiếng Anh kèm giải đáp

Luyện tập giải bài tập liên quan đến tính từ trong tiếng Anh
Luyện tập giải bài tập liên quan đến tính từ trong tiếng Anh

Người học tiếng Anh có thể thực hành cách sử dụng của những tính từ trong tiếng Anh một cách linh hoạt dựa trên những dạng bài tập sau đây: 

Hãy lựa chọn những đáp án đúng trong các câu liên quan đến các tính từ trong tiếng Anh 

Câu 1: Her father is … and very kind to others. 

  1. Nice  B. Beautiful  C. Pretty  D. Ugly

Câu 2: John likes English but … youngest sister doesn’t 

  1. Her  B. His  C. Their  D. Your

Câu 3: I had an … trip to Ireland last Christmas. 

  1. Bored  B. Excited  C. Exciting  D. To be excited

Câu 4: There is nothing … if you come to that party so early. 

  1. Fun  B. Funny  C. Be fun  D. So fun

Câu 5: Your boyfriend seems very … after 10 hours working. 

  1. B.  C.  D. Tired

Câu 6: I bought some really … American cheese for my daughter. 

  1. Good  B. Well  C. None  D. Delicious 

Câu 7: My grandmother usually drinks hot … green tea every morning. 

  1. The Vietnam  B. Vietnamese C. Vietnam  D. Of Vietnam

Câu 8: We only have … sons.

  1. One  B. Two  C. First  D. Second

Câu 9: My husband doesn’t love to have … children. 

  1. Three B. Many C. More  D. Much

Câu 10: … pen do you buy now?

  1. Why  B. Who  C. Which  D. What

Đáp án: 

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: A

Câu 5: D

Câu 6: D

Câu 7: C

Câu 8: B

Câu 9: B

Câu 10: C

Hãy điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau đây những tính từ thích hợp nhất 

This is what happens when you gargle saltwater for one week. Do you remember the time when you had … sore throat or bleeding gums? Chances are, you were advised by … to gargle saltwater. Albeit old-school, … home remedy is easy,…, and effective. What’s even … important is … it won’t give you any side effects? Following an at-home oral routine is the … way to ensure that your gums and tongue are … Aside from helping reduce bacteria in … mouth and teeth (which we will be talking about more in a while so keep on watching), there are others … benefits of gargling saltwater for a week. Let’s take a look at these benefits … by one. 

Đáp án: 

Câu 1: a

Câu 2: many 

Câu 3: inexpensive

Câu 4: that

Câu 5: more 

Câu 6: best

Câu 7: healthy

Câu 8: your 

Câu 9: amazing

Câu 10: one

Như vậy, tính từ tiếng Anh là adjective giữ vai trò vị trí và những loại từ phù hợp với tiêu chuẩn ngữ pháp tiếng Anh. Người học tiếng Anh có thể mở rộng kiến thức về ngữ pháp trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nhé. 

Related Posts