Sympathy nghĩa là gì? Giải thích từ A-Z & phân biệt với empathy

Sympathy nghĩa là dì được sử dụng trong những những cảnh đặc biệt thể hiện sự đồng cảm với sự mất mát hay bất hạnh của người khác. Tuy nhiên người học tiếng Anh thường nhầm lẫn về khái niệm giữa hai từ sympathy và empathy. Hãy cùng với Học Tiếng Anh Giỏi tìm hiểu về định nghĩa, cách dùng và phân biệt sympathy và empathy trong bài viết ngày hôm nay nhé  

Sympathy nghĩa là gì trong tiếng Việt ?

Tìm hiểu bản dịch sympathy nghĩa là gì trong tiếng Việt.
Tìm hiểu bản dịch sympathy nghĩa là gì trong tiếng Việt.

Theo định nghĩa trong từ điển Cambridge Dictionary, sympathy là một danh tặng diễn tả sự hiểu biết và quan tâm đến nỗi đau khổ của người khác.  

Ví dụ: My boss has sent a message of sympathy to his family. (Ông chủ của tôi vừa mới gửi lời chia buồn đến gia đình của ông ấy.)

Thể hiện được lời chia buồn đến mọi người nào đó có mối quan hệ bạn bè, họ hàng vừa mới mất.

Ví dụ: I was deeply moved by all your letters of sympathy you had sent to me. (Tôi thật sự cảm động bởi những lá thư chia buồn mà bạn đã gửi đến tôi.)

Trong một số ngữ cảnh trang trọng khi chia buồn chúng ta có thể sử dụng sympathy ở dạng số nhiều sympathies để thể hiện được sự chân thành và sâu sắc. 

Ví dụ: Please accept my deepest sympathies for his loss. (Xin hãy nhận lời chia buồn sâu sắc nhất của tôi dành cho sự mất mát của ông ấy.)

Các cấu trúc và giới từ đi kèm với từ sympathy 

Các cụm từ và giới từ đi kèm với từ sympathy.
Các cụm từ và giới từ đi kèm với từ sympathy.

Từ sympathy có vai trò là một danh từ nên được sử dụng để làm chủ ngữ, tân ngữ và bổ ngữ cho các cụm từ khác tạo nên nhiều ý nghĩa. Một vài cụm từ phổ biến liên quan đến từ có ý nghĩa là: 

A gesture of sympathy: cử chỉ thể hiện sự thông cảm. 

Ví dụ: Coming to funeral is a good gesture of sympathy. (Đến viếng đám tang là một cử chỉ thông cảm tốt đẹp. )

Feel/have/show/express + sympathy + for someone/something. 

Ví dụ: I feel sympathy for the orphan. (Tôi cảm thấy thương xót cho những đứa trẻ mồ côi.)

To be in sympathy with someone/something: cảm thấy đồng tình với ai đó/việc gì đó.

Ví dụ: She is in sympathy with your point of view. (Bà ấy đồng tình với quan điểm của anh ta.)  

To offer/send sympathy/sympathies: gửi lời chia buồn 

Ví dụ: We offer our sympathy to your family. (Chúng tôi gửi lời chia buồn đến gia đình của bạn.)

In sympathy with the movement: hưởng ứng phong trào. 

Ví dụ: She must resigned in sympathy with the protesting villagers. (Bà ấy phải từ chức để hưởng ứng phong trào dân làng biểu tình.)

A look of sympathy: một ánh mắt thông cảm.

Ví dụ: A look of sympathy is more meaningful than words. (Một ánh mắt thông cảm thì có ý nghĩa hơn vạn lời nói.)

To get/receive sympathy: nhận được sự thông cảm.

Ví dụ: She won’t get any sympathy from her husband. (Cô ấy sẽ chẳng nhận được bất kỳ sự thông cảm nào từ chồng mình cả.)

Sympathy card: thiệp chia buồn 

Ví dụ: You can send her a sympathy card If you are on business. (Anh có thể gửi thiệp chia buồn nếu anh đang đi công tác.)

Sympathy vote: lá phiếu thương cảm. 

Ví dụ: Do you think you win due to sympathy vote? (Anh nghĩ rằng mình chiến thắng nhờ những lá phiếu thông cảm chăng?)

Xem thêm: Phân biệt 2 từ condolence và sympathy trong tiếng Anh

Phân biệt 2 từ gần nghĩa sympathy và empathy 

Sự khác nhau trong cách sử dụng sympathy và empathy.
Sự khác nhau trong cách sử dụng sympathy và empathy.

Người học tiếng Anh thường sử dụng lẫn lộn 2 từ sympathy và empathy vì chúng có cách viết và ý nghĩa na ná nhau. Tuy nhiên trong tiếng Anh, chúng lại hoàn toàn khác biệt khi sử dụng trong những ngữ cảnh khác nhau. 

Phân biệt 

Sympathy 

Empathy 

Định nghĩa  Chia buồn với nỗi đau hay sự mất mát của người khác. Sự đồng cảm khi đã từng trải qua những tình cảnh tương tự. 
Cụm từ liên quan  To offer sympathy to someone: cảm thông với ai.

Send our sympathy to your family: gửi lời chia buồn đến gia đình của bạn. 

Come out in sympathy with someone: ngừng làm việc vì ai đó đình công. 

To have empathy on someone/something: thông cảm với ai đó.
Ví dụ She cried because of sympathy for him. (Cô hãy đã khóc vì thương xót anh lấy.) Do you think you should have empathy with that child? (Em có nghĩ mình nên thông cảm cho đứa trẻ đó không?)

Những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với sympathy 

Chúng ta không chỉ học những từ và cụm từ liên quan đến sympathy mà còn tìm hiểu thêm về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. Để sử dụng linh hoạt trong giao tiếp tự tin như người bản xứ.  

Synonym 

Antonym 

Compassion: lòng trắc ẩn Apathy: sự thờ ơ, lạnh nhạt
Pity: sự thương hại của ý một cảm giác vượt trội hơn người khác. Indifference: sự vô tâm, không quan tâm 
Commiseration: lời chia buồn, sự thương xót. Cruelty: sự tàn nhẫn. 
Concern: lo lắng, quan tâm.  Coldness: sự lạnh lùng, vô cảm. 

Xem thêm: Cách đáp lại lời chia buồn bằng tiếng Anh – 30 mẫu nói tự nhiên, dễ nhớ [2025]

Các cuộc hội thoại sử dụng sympathy và empathy trong tình huống thực tế

Hội thoại giao tiếp dùng sympathy vs empathy phù hợp ngữ cảnh.
Hội thoại giao tiếp dùng sympathy vs empathy phù hợp ngữ cảnh.

Đối với tình hình huống cụ thể chúng ta sử dụng sympathy hay empathy thích hợp để bày tỏ cảm xúc đối với đối phương. 

Khi nghe bạn bè bị bệnh

Anna: Hello, is there Bob? (Xin chào, có phải Bob đó không?)

Bob: Yes, I’m speaking now. What do you want to say now? (Vâng. Tôi đang nghe máy đây. Em muốn hỏi gì?)

Anna: Well, we will have a party this weekend. Could you join us? (À, chúng tôi sẽ tổ chức một buổi tiệc vào cuối tuần. Anh có thể tham gia không?)

Bob: I’m so sorry. I have the flu so I’m afraid I can’t go out at night. (Tôi xin lỗi. Tôi bị cảm cúm vì vậy tôi e rằng tôi không thể ra ngoài vào buổi tối.)

Anna: I’m so sorry you’re not feeling well. I have a lot of sympathy for what you’re going through. (Tôi cũng lấy làm tiếc vì anh không được khỏe. Tôi gửi lời chia sẻ những gì anh đang trải qua nhé. )

Bob: Not at all, Anna. Good bye. It’s time I take medicine. (Không sao đâu, Anna. Tạm biệt. Tới giờ tôi đi uống thuốc rồi.)

Anna: Bye. Get well soon. (Tạm biệt. Khỏe nhanh nhé.)

Khi một người bạn kể về sự thất vọng sau khi phỏng vấn

David: Hey Susan, you don’t look so happy. What’s wrong? (Nè Susan. Em có vẻ không vui. Có chuyện gì vậy?)

Susan: I’m just a bit disappointed. I spent so much time preparing for that interview, but they ended up choosing someone else. (Em hơi thất vọng. Em đã bỏ rất nhiều thời gian để chuẩn bị cho buổi phỏng vấn đó nhưng mà họ lại chọn người khác.)

David: Oh, I get it. I’ve been through this myself. That feeling just sucks. I have totally empathy with you. (Ồ, anh hiểu. Anh cũng từng trải qua cảm giác đó. Rất là tồi tệ nên anh rất thông cảm với em.)

Susan: Really? It’s good to know I’m not the only one. (Thật hả? Đó thật tốt biết rằng em không phải là người duy nhất.)

David: Yes. When you put so much effort and hope into something, the rejection feels like a punch in the gut. I feel your disappointment. (Vâng. Khi em đã nỗ lực rất nhiều và hy vọng gì đó sự từ chối giống như một cú đấm.)

Như vậy, sympathy nghĩa là gì và phân biệt với từ empathy ra sao để được cập nhật trong bài viết hôm nay. Để người học tiếng Anh có thể tự tin sử dụng cả hai từ vựng này trong những tình huống giao tiếp khác nhau. Khi cần thể hiện sự cảm thông sâu sắc và tinh tế đối với nỗi buồn và sự mất mát của người khác.  

Mua máy đọc sách và ghi chú Kindle Scribe 2022 – Lần đầu tiên xuất hiện máy đọc sách hỗ trợ ghi chú bằng bút đến từ thương hiệu nổi tiếng Kindle của Amazon

Related Posts