Những mệnh đề If trong tiếng Anh được sử dụng với ý nghĩa và công thức khác nhau tại các thời điểm hiện tại, quá khứ và tương lai. Người học tiếng Anh muốn nắm bắt được tất cả những thông tin liên quan đến câu điều kiện hay mệnh đề if có thể theo dõi Học tiếng Anh giỏi nhé.
Mệnh đề If trong tiếng Anh là gì?

Mệnh đề If trong tiếng Anh hay còn gọi là if clause hay conditional sentences. Vai trò của mệnh đề if dùng để diễn đạt một điều kiện và kết quả của nó.
Ý nghĩa của câu điều kiện hay mệnh đề If là diễn tả những sự việc hiện tượng xảy ra khi một điều kiện nào đó được đáp ứng tương ứng.
Câu điều kiện là một loại câu phức bao gồm hai mệnh đề. Cấu trúc chung của tất cả các câu điều kiện (conditional sentences) bao gồm 2 phần chính là mệnh đề chính và mệnh đề if:
- Mệnh đề điều kiện (if-clause): Mệnh đề thường bắt đầu bằng “if” (nếu) để nói về điều kiện.
- Mệnh đề chính (main clause): Mệnh đề kết quả sẽ xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng.
Ví dụ: If you come here sooner, you will meet him. (Nếu anh đến sớm hơn thì anh đã gặp ông ta.)
Các loại câu điều kiện – conditional sentences phổ biến

Tùy theo thời gian và khả năng xảy ra điều kiện mà người học tiếng Anh có thể lựa chọn các loại câu điều kiện phù hợp với những cảnh giao tiếp và ngữ nghĩa. Dưới đây là tóm tắt 5 loại câu điều kiện chính là:
Câu điều kiện loại 0 – Zero Conditional
Cấu trúc: If + S + V (e/es), S + V (e/es).
Ý nghĩa: Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý khoa học, một quy luật tự nhiên luôn đúng.
Ví dụ: If you put this cup of water under the sun, it will evaporate. (Nếu bạn đặt cốc nước dưới ánh mặt trời, nó sẽ bốc hơi.)
Câu điều kiện loại 1 – First Conditional
Cấu trúc: If + S + V (e/es), S + will/can/may + V (infinitive).
Ý nghĩa: Diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.
Ví dụ: If I study hard, I will pass the final examination. (Nếu tôi học tập chăm chỉ, tôi sẽ đậu kỳ thi tốt nghiệp.)
Câu điều kiện loại 2 – Second Conditional
Cấu trúc: If + S + V (V2/ed), S + would/could/might + V (infinitive).
Ý nghĩa: Diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại hay tương lai, một điều kiện trái ngược với thực tế, chỉ là một giả định.
Ví dụ: If I were you, I would advise him to get married to Susan. (Nếu tôi là bạn, tôi đã khuyên anh ta lấy Susan rồi.)
Câu điều kiện loại 3 – Third Conditional
Cấu trúc: If + S + had + V (V3/ed), S + would/could/might + have + V3/ed.
Ý nghĩa: Diễn tả một giả định hay điều kiện không có thật và không thể xảy ra trong quá khứ, thường diễn tả sự hối tiếc.
Ví dụ: If John had earned money a lot, he might have been rich. (Nếu John kiếm tiền nhiều hơn, anh ấy có lẽ đã rất giàu có.)
Câu điều kiện hỗn hợp – Mixed Conditional
Có thể nói đây là dạng điều kiện tổng hợp của các loại câu điều kiện 0, 1, 2, 3, 4. Ý nghĩa của loại câu điều kiện hỗn hợp lai diễn tả sự kết hợp các sự kiện trong quá khứ, hiện tại và tương lai:
- Quá khứ giả định ảnh hưởng đến hiện tại
Công thức: If + S + had + V (V3/ed), would + V0.
Ví dụ: If I had loved her truly, she would agree to give her wealth to me now. (Nếu tôi yêu cô ấy thật lòng cô ấy đã đồng ý cho tôi tài sản bây giờ.)
- Hiện tại giả định ảnh hưởng đến quá khứ
Công thức: If + S + V (V2/ed), would have + V3/ed.
Ví dụ: If I were patient, I would have found out the best solution. (Nếu tôi kiên nhẫn tôi đã tìm ra phương pháp giải quyết tốt nhất.)
Các dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 1, loại 2 và loại 3

If + S + V (e/es), S + will/can/may + V (infinitive).
→ Inversion: Should + S1 + (not) + V(s/es), S + will/can/may + V (infinitive).
Ví dụ: If you meet him at the airport, please send my goodbye to him.
→ Should you meet him at the airport, please send my goodbye to him. (Nếu bạn gặp anh ấy ở sân bay, hãy gửi lời tạm biệt của tôi đến anh ấy nhé.)
If + S + V (V2/ed), S + would/could/might + V (infinitive).
→ Inversion: Were + S1 + (not) + O, S + would/could/might + V (infinitive).
Ví dụ: If I were him, I would get divorced with that woman immediately.
→ Were I him, I would get divorced with that woman immediately. (Nếu tôi là anh ấy tôi đã ly dị với người đàn bà đó ngay lập tức.)
If + S + had + V (V3/ed), S + would/could/might + have + V3/ed.
→ Inversion: Had + S + V3/ed, S + would/could/might + have + V3/ed.
Ví dụ: If you had driven faster, she wouldn’t have left here.
→ Had you been faster, she wouldn’t have left here. (Nếu như anh lái xe nhanh hơn thì cô ấy đã không rời khỏi đây.)
Lưu ý khi sử dụng câu điều kiện hàng ngày
Người học tiếng Anh cần chú ý đến một số đặc điểm riêng biệt của mệnh đề if khi sử dụng phù hợp với các tiêu chuẩn ngữ pháp trong các cuộc trò chuyện giao tiếp hàng ngày như sau:
Động từ to be dạng quá khứ là were được dùng với mọi ngôi trong mệnh đề if.
Mệnh đề if và mệnh đề chính có thể đảo ngược vị trí với nhau trong trường hợp mệnh đề If đứng trước nên sử dụng dấu phẩy để ngăn cách hai mệnh đề.
Chú ý đến một số từ và cụm từ thay thế cho chữ if như là unless (trừ khi), provided that (với điều kiện là), as long as (miễn là), in case (trong trường hợp) …
Xem thêm: Nắm Vững 2 Câu Điều Kiện Hỗn Hợp: Chìa Khóa Nâng Tầm Ngữ Pháp Tiếng Anh
Bài tập lựa chọn đáp án chuẩn xác câu điều kiện trong giao tiếp

Người học online có thể dựa vào phần lý thuyết của mệnh đề If trong tiếng Anh để đưa ra những lựa chọn đáp án cho các câu trắc nghiệm sau đây:
Câu 1: If I study hard, I … pass the exam.
- Will B. Would C. Could D. Should
Câu 2: If you … water to 100 degrees Celsius, it boils and is too hot.
- Will heat B. heat C. Heating D. Heated
Câu 3: If I … a bird, I would fly to the star.
- Be B. Had been C. Were D. Was
Câu 4: If I were rich, I would … around many countries in Europe.
- Travels B. To travel C. Travelling D. travel
Câu 5: If I had practised harder, I … passed the driving test.
- Would have B. Have been C. Would been D. Been
Câu 6: If it … sunny, we can walk along the beach.
- Be B. Is C. Was D. Were
Câu 7: If he … screaming, my neighbour could keep calm.
- Be stopped B. Stopped C. To stop D. Stopping
Câu 8: If you had helped me, I would … come home late last night.
- To have B. Had C. Have D. Has
Câu 9: If my daughter agreed with you, she … have appeared at the front of your house.
- Have B. Should C. Would D. Could
Câu 10: If I … brought a lot of food, I would have more time for travelling now.
- Has B. Have C. Had been D. Had
Đáp án:
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6: B
Câu 7: B
Câu 8: C
Câu 9: C
Câu 10: D
Bài tập viết lại các câu hoàn chỉnh theo từng dạng câu điều kiện thích hợp
Người học tiếng Anh hãy dựa vào những yêu cầu của đề bài để viết lại các câu điều kiện ở dạng hoàn chỉnh phù hợp với điều kiện ngữ pháp và ngữ cảnh giao tiếp.
Câu 1: If you like that toy, I will buy it for you as my present. (Should …)
Câu 2: If it were hot yesterday, I wouldn’t plant all the trees in my garden. (Were …)
Câu 3: If I had woken up early in the morning, I would have come to the office sooner than usual. (Had …)
Câu 4: If Jane had reviewed that report uncarefully, she would be criticized now. (Unless …)
Câu 5: If you don’t drink enough water, your body will have less energy. (Otherwise …)
Câu 6: If I were you, I couldn’t say anything to him. (But for … )
Câu 7: He didn’t pass the job interview because he was too lazy in studying English. (If …)
Câu 8: Laura has a cold today, so her father let her stay at home. (If …)
Câu 9: John didn’t get a high promotion because he couldn’t get the top target. (If …)
Câu 10: If I were you, I would tell his wife the truth. (Were …)
Đáp án:
Câu 1: Should you like that toy, I will buy it for you as my present.
Câu 2: Were it hot yesterday, I wouldn’t plant all the trees in my garden.
Câu 3: Had I woken up early in the morning, I would have come to the office sooner than usual.
Câu 4: Unless Jane had reviewed that report carefully, she wouldn’t be criticized now.
Câu 5: You should drink enough water otherwise your body will have less energy.
Câu 6: But for you, I couldn’t say anything to him.
Câu 7: He could have passed the job interview If he wasn’t too lazy in studying English.
Câu 8: If Laura doesn’t have a cold, her father doesn’t let her stay at home.
Câu 9: John could have got a high promotion if he had got the top target.
Câu 10: Were I you, I would tell his wife the truth.
Như vậy, người online đã hiểu rõ mệnh đề if trong tiếng Anh hay còn gọi là các loại câu điều kiện được sử dụng một cách chính xác và tự nhiên. Hãy cùng chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh luyện tập nhiều để nắm vững các cấu trúc này trên hoctienganhgioi.com nhé.
Xem thêm: Những câu nói an ủi bằng tiếng Anh khi bạn bè thất tình – 60+ gợi ý nghĩa và tinh tế
