Các liên từ because, because of và cos, cos of đều được sử dụng khi muốn giải thích nguyên nhân gây ra sự việc, hiện tượng. Tuy nhiên người học tiếng Anh chưa phân biệt được các liên từ chỉ nguyên nhân này có thể theo dõi bài viết trên Học tiếng Anh giỏi hôm nay nhé.
Ý nghĩa của because, because of và cos, cos of

Because, because of và cos, cos of thuộc nhóm liên từ và từ nối trong câu được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Trích dẫn từ English Grammar Today thì because, because of và cos, cos of chỉ nguyên nhân có nghĩa là bởi vì, tại vì.
Liên từ because và cos of
Because đứng đầu câu trong mệnh đề phụ chỉ nguyên nhân và giải thích lý do. Người Anh còn xem because là liên từ phụ thuộc. Điều này có nghĩa là mệnh đề phụ thuộc (subordinate clause) cần một mệnh đề chính (main clause) hoàn chỉnh. Chúng ta sử dụng dấu phẩy khi mệnh đề phụ thuộc đứng trước mệnh đề chính.
S + V + because + S + V
Because + S + V, S + V
Ví dụ dạng main clause – subordinate clause:
My son didn’t go to school yesterday, because it was raining all day. (Con trai của tôi nghỉ học ngày hôm qua vì trời mưa suốt ngày.)
Ví dụ dạng subordinate clause- main clause:
Because Mary went to his birthday party late, she should say sorry to him. (Bởi vì Mary đến tiệc sinh nhật của anh ấy trễ nên cô ấy nên nói lời xin lỗi anh ấy.)
Khi cần đưa ra lý do nào đó chúng ta không thể sử dụng từ why thay thế chỗ liên từ because. Để nhấn mạnh lý do nào đó, chúng ta sử dụng thêm trạng từ just hay simply kết hợp với because tạo thành just because (chỉ vì …), simply because (đơn giản vì …)
Ví dụ: Just because he couldn’t come home in time, her wife got angry like that. (Chỉ vì anh ta đã không về nhà đúng giờ, vợ của anh ta đã nổi giận như thế.)
Cos là dạng rút ngắn hay viết tắt của liên từ because được phiên âm theo tiêu chuẩn IPA là /kəz/ hay /kɒz/.
Ví dụ: Why don’t you like red? (Tại sao em không thích màu đỏ?)
Cos I think it’s similar to blood. (Vì em nghĩ nó giống như máu vậy.)
Liên từ because of và cos of
Because of là một cụm từ kết hợp 2 thành phần gọi là cụm giới từ nghĩa là do điều gì đó… Dạng viết tắt của because of là cos of được sử dụng phổ biến trong văn nói gửi tin nhắn đặc biệt là những tình huống giao tiếp thông thường.
Because of là cụm giới từ thường xuất hiện trước danh từ, danh động từ (V-ing) hoặc đại từ để chỉ nguyên nhân của một hành động hay tình huống nào đó.
S + V + because of + noun
Because of + noun, S + V
Ví dụ 1: Because of its hot, we wish to drink something cold. (Bởi vì trời nóng, chúng tôi ao ước uống một thứ gì đó thật lạnh )
Ví dụ 2: Your husband come home late because of an affair in business. (Chồng của em về nhà trễ vì có một hợp đồng kinh doanh.)
Các từ đồng nghĩa với because, because of và cos, cos of

Bên cạnh việc sử dụng các liên từ because, because of và cos, cos of thì người học tiếng Anh có thể sử dụng những từ đồng nghĩa khi muốn giải thích về hành động hay tình huống nào đó.
|
Synonyms of because |
Meaning | Synonyms of because of |
Meaning |
| As + clause | Bởi vì … | In case of + noun | Trong trường hợp… |
| Since + clause | Do… | By dint of + noun | Nhờ vào … |
| For + noun/noun phrase | Vì … | Due to + noun | Do… |
| As a result of + noun | Kết quả của … | Inasmuch as + clause | Vì … |
| Due to + noun | Bởi vì … | By virtue of + noun For the sake of + noun | Để … |
| Owing to + noun | Nhờ vào … | In light of + noun | Xét về … |
| Thanks to + noun | Dựa vào … | In view of + noun | Xét về … |
Phân biệt 2 liên từ phụ thuộc because và because of
Người học tiếng Anh cần nắm rõ sự giống nhau và khác nhau giữa hai liên từ because và because of được tổng hợp trong bảng sau đây:
| Subordinate Conjunction | Because | Because of |
| -Sử dụng trong câu phức để diễn tả mối quan hệ nhân quả.
– Nhấn mạnh vào mệnh đề diễn đạt nguyên nhân |
Đứng trước mệnh đề mô tả nguyên nhân trong câu phức. | Đứng trước danh từ, cụm danh từ chỉ nguyên nhân và kết nối với mệnh đề khác trong câu phức. |
| Because John was angry with his wife, she felt hurted. (Bởi vì John đã nổi cơn giận với vợ của anh ấy nên cô ấy cảm thấy bị tổn thương.) | Because of pregnancy pressure, your child will develop depression. (Do áp lực trong quá trình mang thai nên con của bạn sẽ mắc chứng trầm cảm.) |
Cách chuyển đổi cấu trúc của because và because of với nhau

Dạng bài tập chuyển đổi cấu trúc của because và because of thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi trên máy tính cho nên người học tiếng Anh cần nắm vững cách chuyển đổi qua lại giữa 2 liên từ chỉ nguyên nhân này.
Cách chuyển đổi because sang because of
Nếu chủ ngữ của hai mệnh đề chỉ nguyên nhân giống nhau thì bỏ chủ ngữ trong mệnh đề because và thêm đuôi -ing vào động từ.
Ví dụ: Because Louis is brave, he saved the princess.
→ Because of being brave, Louis saved the princess.
(Bởi vì Louis rất dũng cảm, anh ấy đã cứu được công chúa.)
Khi có cũng danh từ hoặc danh từ trong mệnh đề because of thì giữ nguyên danh từ và cụm danh từ đó, lược bỏ đuôi V-ing.
Ví dụ: Susan quit that ticket because she had an appointment with her mother.
→ Because of having an appointment with her mother, Susan quit that ticket.
(Bởi vì có buổi hẹn với mẹ của mình nên Susan đã bỏ tấm vé đó.)
Khi mệnh đề because chứa động từ chính là trạng từ chỉ cách thức thì chúng ta chỉ cần thay đổi trạng từ thành tính từ và động từ thành danh từ để tạo thành cụm danh từ đặt phía sau because of.
Ví dụ: Because it rained heavily, they couldn’t go home early.
→ Because of the heavy rain, they couldn’t go home early.
(Bởi vì cơn mưa lớn, họ không thể về nhà sớm.)
Cách chuyển đổi because of thành because
Khi mệnh đề because of + V-ing được chuyển đổi theo công thức:
S1 + V1 + because of + V2 (V-ing)
→ S1 + V1 because + pronoun + V2
Sử dụng đại từ tương ứng với chủ ngữ của mệnh đề chính và chia động từ theo động từ trong chủ ngữ và thì của câu.
Ví dụ: Kevin couldn’t enter the room because of losing his key.
→ Kevin couldn’t enter the room because he lost his key.
Mệnh đề because of + noun chuyển đổi theo công thức:
S1 + V1 + because of + N
→ S1 + V1 because + there + be + N
Ví dụ: Because of an earthquake, they lost their parents last year.
→ Because there was an earthquake, they lost their parents last year.
(Bởi vì trận động đất, họ đã mất cha mẹ vào năm ngoái.)
Mệnh đề because of + noun phrase xác định chính xác loại cụm danh từ và chuyển đổi theo cấu trúc tương ứng như sau:
- Cụm danh từ có tính từ:
S1 + V1 + because of + adj + noun
→ S1 + V1 + because + noun + be + adj.
Ví dụ: My father cancelled his flight to Badminton city because of strong storm.
→ My father cancelled his flight to Badminton city because the storm was strong.
(Cha của tôi đã hủy chuyến bay đến thành phố Badminton bởi vì cơn bão rất mạnh.)
- Cụm danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề.
S1 + V1 + because of + noun + that/which V2
→ S1 + V1 + because + noun + V2
Ví dụ: Because of my parents’ introduction, which was difficult for him, he met the president last night.
→ He met the president last night because my parents introduced him, which was difficult for him.
(Bởi vì sự giới thiệu của ba mẹ tôi, anh ta đã gặp tổng thống tối hôm qua.)
- Đối với cụm danh từ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
S1 + V1 + because of + noun + that/which S2 + V2
→ S1 + V1 + because + S2 + V2 + noun
Ví dụ: William was fined by his mother because of the mistake that he made last night.
→ William was fined by his mother because he made a mistake last night.
(William bị mẹ của anh ấy phạt bởi vì anh ấy đã mắc lỗi vào tối hôm qua.)
Thực hành sử dụng chuẩn xác because, because of và cos, cos of

Người học tiếng Anh có thể dựa vào phần kiến thức của các liên từ because, because of và cos, cos of để đưa lựa chọn đáp án đúng của các câu bài tập sau đây:
Câu 1: She decided to go out at night … her children needed something to eat last night.
Câu 2: My mother usually comes back home late … the heavy traffic on the mainstreet everyday.
Câu 3: … learning English effectively, John tries to memorize 50 words a day.
Câu 4: … her parents are rich, she can buy a house at the age of 22.
Câu 5: Emily won a scholarship abroad … she studied all day and night last year.
Câu 6: They stopped arguing … his appearance.
Câu 7: My son had to hurry to come home … it was raining.
Câu 8: Hoa goes to school late … the traffic jam.
Câu 9: It’s all … them that she got into trouble with her husband.
Câu 10: Just … Long came to the End Year party late, we couldn’t go anywhere to sing karaoke.
Đáp án:
Câu 1: because
Câu 2: cos
Câu 3: because of
Câu 4: cos
Câu 5: because
Câu 6: because of
Câu 7: cos
Câu 8: cos of
Câu 9: because of
Câu 10: because
Dạng bài tập chuyển đổi because thành because of và ngược lại

Hãy chuyển đổi những cấu trúc because thành because of và ngược lại trong các câu sau đây:
Câu 1: Because Tommy has a serious headache, he has to go to see a doctor as soon as possible.
Câu 2: We cancelled all our appointments with anti-fans because of wanting to avoid some problems.
Câu 3: Because of being careless, Francis came home safely yesterday.
Câu 4: Because Mary was heartless, she lost John who she loved so much.
Câu 5: Because of having dinner with her boyfriend, Daisy had to leave her workplace sooner than usual.
Câu 6: Misa’s parents came to their birthday party late because of heavy rain.
Câu 7: Laura couldn’t open the door because of forgetting the key in the car.
Câu 8: Our villagers lost their homes because there was a sudden an earthquake
Câu 9: Because of the strong storm, which caused flooding everywhere, many people had to leave their homes.
Câu 10: Susan argued with her husband because of the baby’s name that he gave to her.
Đáp án:
Câu 1: Because of a serious headache, Tommy has to go to see a doctor as soon as possible.
Câu 2: We cancelled all our appointments with anti fans because we want to avoid some problems.
Câu 3: Because Francis was careless, he came home safely yesterday.
Câu 4: Because of being heartless, Mary lost John who she loved so much.
Câu 5: Because Daisy had dinner with her boyfriend, she had to leave her workplace sooner than usual.
Câu 6: Misa’s parents came to their birthday party late because it rained heavily.
Câu 7: Laura couldn’t open the door because she forgot the key in the car.
Câu 8: Our villagers lost their homes because of an earthquake suddenly.
Câu 9: Many people had to leave their homes because the strong storm caused flooding everywhere.
Câu 10: Susan argued with her husband because he gave the baby’s name.
Như vậy, người học tiếng Anh đã tìm hiểu về ngữ nghĩa và cấu trúc sử dụng của 4 liên từ because, because of và cos, cos of theo đúng tiêu chuẩn ngữ pháp của người bản xứ. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nâng cao trình độ và khả năng ứng xử với ngôn ngữ phổ biến này nhé.
