Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh: 5 Cách Học Dễ Hiểu Nhất 2025

Những cấu trúc mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh được sử dụng để bổ nghĩa cho mệnh đề, động từ và tính từ với nhiều ý nghĩa khác nhau. Người học tiếng Anh muốn nắm vững về cấu trúc và cách sử dụng của các loại mệnh đề trạng ngữ, hãy theo dõi bài viết trên Học tiếng Anh giỏi hôm nay nhé!

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh là gì?

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh là adverbial clause.
Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh là adverbial clause.

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh là adverbial clause được sử dụng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả mệnh đề chính. Đây là loại mệnh đề phụ thuộc (dependent clause) có chức năng như một trạng từ trong câu. 

Người nghe hay người đọc biết thêm nhiều thông tin về nguyên nhân thời gian địa điểm cách thức lý do kết quả điều kiện mục đích để được đề cập trong mệnh đề chính (main clause). 

Đặc điểm của mệnh đề trạng ngữ là một câu hoàn chỉnh có chủ ngữ và động từ riêng. Tùy theo loại mệnh đề trạng ngữ nhằm diễn tả thời gian, nguyên nhân, mục đích, điều kiện, kết quả, nhượng bộ, cách thức … mà chúng ta sử dụng những liên từ nối phù hợp. Chẳng hạn như: 

  • When được sử dụng trong mệnh đề chỉ thời gian.
  • Because được sử dụng trong mệnh đề chỉ nguyên nhân
  • Although được sử dụng trong mệnh đề chỉ sự nhượng bộ.
  • If, so that,… được sử dụng trong mệnh đề chỉ điều kiện. 

Vì sao nên học kỹ mệnh đề trạng ngữ trong giao tiếp?

Ý nghĩa của mệnh đề trạng ngữ trong câu tiếng Anh.
Ý nghĩa của mệnh đề trạng ngữ trong câu tiếng Anh.

Mệnh đề trạng ngữ đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp với nhiều ý nghĩa như là:

  • Bổ sung thông tin giúp cho người nghe hay người đọc hiểu rõ hơn về hành động trạng thái hoặc sự kiện được đề cập trong mệnh đề chính.
  • Mở rộng ngữ nghĩa của câu thì cung cấp được các bối cảnh lý do hoặc những yếu tố liên quan khác để người nghe hay người đọc hiểu chi tiết về thông điệp.
  • Liên kết các ý trong câu để câu văn trở nên mạch lạc và logic. 
  • Tạo nhiều mẫu câu đa dạng nhằm tránh đi sự lặp đi lặp lại của những cấu trúc đơn giản trong một đoạn văn, bài văn. 

Xem thêm: Tối ưu cách dùng 3 từ prefer với would rather và would prefer

Phân loại mệnh đề trạng ngữ theo chức năng

Các loại mệnh đề trạng ngữ phổ biến sử dụng trong giao tiếp.
Các loại mệnh đề trạng ngữ phổ biến sử dụng trong giao tiếp.

Tùy theo chức năng, mệnh đề trạng ngữ có thể là loại chỉ thời gian, nguyên nhân, điều kiện, sự nhượng bộ … Người học tiếng Anh nên tìm hiểu tất cả 7 loại mệnh đề trạng ngữ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp là:

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian 

Adverbial clause of time là cụm từ nói về mệnh đề chỉ thời gian diễn tả thời điểm hay mất thời gian xảy ra hành động trong mệnh đề chính.

Các liên từ chỉ thời gian phổ biến: when, while, as, after, before, since, by the time …

Ví dụ: After John ate dinner, he went out for a while. (Sau khi John ăn tối, anh ấy đã ra ngoài một lúc.)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân 

Adverbial clause of reason sử dụng để giải thích lý do hành động xảy ra trong mệnh đề chính.

Các liên từ chỉ nguyên nhân phổ biến: Because, since, as, …

Ví dụ: Seeing that it’s early, we should stay for a while. (Vì Trời còn sớm, chúng tôi nên ở lại một chút.)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích 

Adverbial clause of purpose được sử dụng để diễn tả mục đích của hành động trong mệnh đề chính.  

Các liên từ chỉ mục đích phổ biến: so as to, so that, for, …

Ví dụ: This table is for sitting and working. (Cái bàn này được sử dụng để ngồi làm việc.)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện 

Adverbial clause of condition được sử dụng để nói về những điều kiện xảy ra trong mệnh đề chính sẽ kéo theo những hành động khác xảy ra theo. 

Các liên từ chỉ điều kiện phổ biến: If, unless, as long as, whether … not, even if, …

Ví dụ: Even if she refuses, he will try to convince. (Ngay cả khi cô ấy từ chối, anh ấy vẫn cố gắng để thuyết phục.)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

Adverbial clause of concession diễn tả sự tương phản hoặc trái ngược với hành động trong mệnh đề chính. 

Các liên từ chỉ cách thức phổ biến: Although, though, while, whereas, as, however, no matter what, …

Ví dụ: Whoever wins, you tried your best. (Cho dù ai đã thắng, bạn cũng đã cố hết sức.)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả  

Adverbial clause of result sử dụng để diễn tả kết quả của hành động hoặc trạng thái trong mệnh đề chính. 

Các liên từ chỉ kết quả phổ biến: so … that, as a result, therefore, consequently, …

Ví dụ: The tea is so hot that she couldn’t drink it now. (Trà quá nóng đến nỗi cô ấy không thể uống nó bây giờ.)

Xem thêm: 4 cấu trúc đảo ngữ nâng cao tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng & ví dụ chi tiết

Phân biệt 2 mệnh đề trạng ngữ và mệnh đề danh từ 

Phân biệt mệnh đề trạng ngữ với mệnh đề danh từ
Phân biệt mệnh đề trạng ngữ với mệnh đề danh từ

Mệnh đề trạng ngữ và mệnh đề danh từ đều đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc câu tiếng Anh. Tuy nhiên nhiều người học tiếng Anh chưa phân biệt được sự khác nhau của hai loại mệnh đề này. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến việc chia động thì và diễn giải ngữ nghĩa của các câu nói hay câu viết.

Distinguish

Adverbial clause 

Noun Clause 

Function Bổ nghĩa cho động từ hoặc cảm mệnh đề chính liên quan đến thời gian, lý do, điều kiện, kết quả, mục đích … Đóng vai trò là danh từ nên có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
Signal words When, while, before, after, since, as soon as (thời gian)

Because, since, as (lý do)

If, unless, in case (điều kiện)

Although, though, even though (nhượng bộ)

So that, in order that (mục đích)

That, if, whether

Wh-words: what, who, where, when, why, how…

Example When I went to school, the bell was ringing.
→ Mệnh đề “When I went to school” chỉ thời gian, bổ nghĩa cho cả câu chính.Because he was sad, he didn’t go out.
→ “Because he was sad” là mệnh đề chỉ lý do.
What she did made me happy.
→ Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ.I know what he thinks.
→ Làm tân ngữ của động từ “know”.The problem is that she’s selfish.
→ Làm bổ ngữ cho “is”.

Bài tập trắc nghiệm về các cấu trúc mệnh đề trạng ngữ

Thực hành lựa chọn những liên từ phù hợp từng loại mệnh đề trạng ngữ
Thực hành lựa chọn những liên từ phù hợp từng loại mệnh đề trạng ngữ

Nếu bạn cần bài tập, ví dụ thêm hay giải thích từng loại cụ thể, mình có thể giúp tiếp nhé!

Câu 1: … he was tired, he went to bed early.

A. Because B. Although C. Therefore D. Such

Câu 2: She studied hard … she could pass the exam.

A. As  B. so that C. So as to D. So

Câu 3: He spoke … he knew everything.

A. Since B. Because . as if D. As

Câu 4: … it rains, we will stay at home.

A. As  B. Since C. Even if D. If

Câu 5: … the dark comes, the robbers will escape from that house.

A. Why B. What C. When D. Where

Câu 6: … you trust in Buddhism, you will know how to live peacefully.

A. As long as  B. As soon as  C. Because  D. So that

Câu 7: You are not intelligent … you think you are.

A. As  B. Like  C. Though D. So

Câu 8: A loud voice cannot compete with a clear voice, … it’s a whisper.

A. Even if B. Even C. If D. Though

Câu 9: My daughter will eat broccoli … she eats this cake.

A. Since B. As soon as  C. After D. Before

Câu 10: … our boss calls, please tell him that I will not go to work today.

A. Though  B. Unless C. Since D. If

Đáp án: 

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: C

Câu 6: B

Câu 7: A

Câu 8: A

Câu 9: C

Câu 10: D

Như vậy, người học tiếng Anh đã hiểu hết các loại mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh có cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng riêng biệt. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh học và nâng cao trình độ tiếng Anh của bạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí. 

Related Posts