Inversion nghĩa tiếng Việt là gì? 4 Ý nghĩa, 6 cách dùng chuẩn 

Inversion nghĩa tiếng Việt là đảo ngữ, tên gọi của các cấu trúc nhấn mạnh câu văn sự trang trọng và giàu tính biểu cảm. Tuy nhiên người học tiếng chưa nắm bắt cách sử dụng các cấu trúc đảo ngữ tiêu biểu có thể theo dõi nội dung bài viết trên Học tiếng Anh giỏi hôm nay nhé. 

Inversion nghĩa tiếng Việt là gì?

Tìm hiểu dịch thuật của inversion nghĩa tiếng Việt là gì?
Tìm hiểu dịch thuật của inversion nghĩa tiếng Việt là gì?

Inversion nghĩa tiếng Việt là đảo ngữ đôi khi còn được gọi là trật tự từ bị đảo (inverted word order). Inversion structure hay còn gọi là cấu trúc đảo ngữ được xem là một trong những hiện tượng ngữ pháp đặc biệt và khác biệt so với trật tự thông thường giữa chủ ngữ và động từ. 

Một cấu trúc câu thông thường là S + V nhưng trong cấu trúc đảo ngữ thì trật tự giữa chủ ngữ và động từ hay trợ động từ sẽ bị đảo ngược thành V + S. Những trật tự thông thường bị đảo ngược này có ý nghĩa nhất định. Chúng ta phân loại 2 dạng đảo ngữ chính được sử dụng phổ biến trong ngữ pháp tiếng Anh như sau: 

Đảo ngữ chủ từ – động từ (Subject-Verb Inversion)

Cấu trúc đảo ngữ chủ ngữ – động từ dao động từ hoặc trợ động từ được đưa lên phía trước chủ ngữ. 

Ví dụ: Never have I eaten such a delicious cake. (Chưa bao giờ tôi ăn một cái bánh ngon như thế.)

Đảo ngữ chủ từ – trợ động từ (Subject-Auxiliary Inversion)

Cấu trúc đảo ngữ chủ ngữ và trợ động từ xảy ra khi một trợ động từ đứng trước chủ ngữ. Những trợ động từ được sử dụng phổ biến trong cấu trúc inversion như do, does, did, have, has, had, can, will, should… tùy theo thì của câu. 

Ví dụ: Not only can John do Math good, but also he can learn Literature excellent. (John không chỉ có thể làm toán giỏi mà còn có thể học môn văn xuất sắc.)

Ý nghĩa của cấu trúc đảo ngữ trong bài thi IELTS band 7.0 

Vì sao người Anh thường sử dụng cấu trúc đảo ngữ - inversion?
Vì sao người Anh thường sử dụng cấu trúc đảo ngữ – inversion?

Trong bài thi IELTS (đặc biệt là Writing và Speaking), sử dụng các cấu trúc đảo ngữ giúp nâng cao điểm số ở tiêu chí Grammar Range & Accuracy, đặc biệt khi bạn nhắm đến band 7.0+.

Nhấn mạnh hành động 

Để nhấn mạnh ý nghĩa của hành động hoặc của câu để làm cho câu viết hoặc câu nói trở nên mạnh mẽ và ấn tượng thì người Anh thường sử dụng cấu trúc đảo ngữ. 

Ví dụ: Never has she seen such a big house like that. 

→ nhấn mạnh việc chưa bao giờ nhìn thấy một ngôi nhà lớn như thế.

Tạo tính chuyên nghiệp 

Các câu văn nói hay viết áp dụng cấu trúc đảo ngữ sẽ mang đến phong cách trang trọng và lịch sự. Người nghe hay người đọc cảm nhận được những câu văn trang nhã và chuyên nghiệp hơn. 

Ví dụ: Little does Mary know that her husband is having an affair secretly. (Mary không biết chút gì về việc chồng của cô ấy lén lút ngoại tình.)

Tăng tính thu hút

Trong văn chương, khi kể chuyện hay diễn thuyết thì các câu văn đảo ngữ làm tăng tính kịch tính và hấp dẫn. Hơn thế nữa, đảo ngữ còn giúp tạo hiệu ứng bất ngờ hoặc nhấn mạnh tình huống đặc biệt.

Ví dụ: So happy was Francis that he laugh aloud and cry like a child. (Francis vui mừng đến nỗi anh ta cười lớn rồi khóc như một đứa trẻ.)

Tạo sự hài hòa 

Để đảm bảo sự cân đối trong câu thì chúng ta nên sử dụng cấu trúc câu đảo ngữ. Các câu văn trở nên ngắn gọn và nhấn mạnh các ý chính.

Ví dụ: Not only does Noo Phuoc Thinh sing very well, but he is also very good-looking. (Noo Phước Thịnh không chỉ hát hay mà còn đẹp trai nữa.)

6 Cấu trúc đảo ngữ phổ biến trong ngữ pháp tiếng Anh 

Những cấu trúc đảo ngữ tiêu biểu trong ngữ pháp tiếng Anh.
Những cấu trúc đảo ngữ tiêu biểu trong ngữ pháp tiếng Anh.

Những cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh đặc biệt tuân theo quy tắc ngữ pháp nhất định. Mỗi cấu trúc đảo ngữ có ý nghĩa và những ví dụ minh họa khác biệt để người học tiếng Anh có thể ghi nhớ lâu dài.

Đảo ngữ với trạng từ phủ định

Những trạng từ phủ định như never, rarely, seldom, hardly, barely, no sooner, not only … xuất hiện trong một câu tiếng Anh bắt buộc phải ở dạng cấu trúc đảo ngữ trợ động từ đứng trước chủ ngữ.

Never/Rarely/Seldom + trợ động từ + S + V

Ví dụ: Never have I watched such an interesting film. (Tôi chưa bao giờ xem một bộ phim thú vị như vậy.)

Hardly/Barely/Scarcely + had + S + V3/ed + when + S + V (simple past)

Ví dụ: Barely had Susan taken his arm in time when the bus started to stop. (Susan mới kịp nắm tay anh ấy thì xe buýt bắt đầu dừng lại.)

No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V (simple past)

Ví dụ: No sooner had Kate left his birthday party than the dancing night started. (Ngay khi Kate rời khỏi buổi tiệc sinh nhật của anh ấy thì dạ vũ bắt đầu..)

Not until + auxiliary + S + V0. 

Ví dụ: Not until sunset did they arrive to our village. (Mãi đến hoàng hôn họ mới đến làng của chúng tôi.)

Đảo ngữ với câu điều kiện 

Chúng ta có thể sử dụng câu điều kiện ở dạng đảo ngữ với hình thức bỏ if và đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ cho các loại câu điều kiện 1, 2, 3 như sau: 

Loại 1: Auxiliary + S + V, S + V. 

Ví dụ: Should you want to eat anything, please knock at the door. (Nếu bạn muốn ăn bất kỳ món gì, hãy gõ vào cửa chính.)

Loại 2: Were + S + V, S + would + V0 + O. 

Ví dụ: Were I him, I would say her all the truth. (Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ nói tất cả các sự thật..)

Loại 3: Had + S + V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed. 

Ví dụ: Had I learn English good, I would have passed the final examination. ( Nếu tôi học tiếng Anh tốt, tôi đã đậu kỳ thi tốt nghiệp.)

Đảo ngữ trong cấu trúc not only … but also

Not only + auxiliary + S + V, but also + S + V. 

Cấu trúc này có nghĩa là không chỉ … mà còn … nhầm nhấn mạnh hành động, tính chất của sự vật, sự việc hay con người.

Ví dụ: Not only does my boyfriend dance well, but he also sings very excellent.(Bạn trai của tôi không chỉ nhảy đẹp mà còn hát hay nữa.)

Đảo ngữ với so … that và such … that

So/such + adj + S + that + S + V. 

Cấu trúc đảo ngữ này được dịch nghĩa là quá đến mức nào đó. 

Ví dụ: So beautiful was the Queen that everyone admired it. (Nữ hoàng xinh đẹp đến mức ai cũng ngưỡng mộ.)

Đảo ngữ với only

Cấu trúc: Only after/only when/only if/only by + S + V + auxiliary + S + V (simple past). 

Trong một câu có sử dụng các cụm từ only after, only when, only by, only if…, ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: Only after my parents explained did I understand my mistakes. (Chỉ sau khi ba mẹ giải thích, tôi mới hiểu lỗi của mình.)

Đảo ngữ với here, there, down, up

Đảo ngữ với các trạng từ chỉ vị trí như here, there, down, up, in, out … có thể đảo động từ (verb) lên trước chủ ngữ. Cấu trúc này chỉ áp dụng cho động từ to be hoặc động từ không chia ở thì tiếp diễn.

Ví dụ: There comes a blue taxi. (Xe taxi màu xanh đến kìa.)

Bài tập trắc nghiệm liên quan đến các cấu trúc đảo ngữ – inversion 

Thực hành sử dụng các cấu trúc đảo ngữ đúng tiêu chuẩn ngữ pháp.
Thực hành sử dụng các cấu trúc đảo ngữ đúng tiêu chuẩn ngữ pháp.

Hãy lựa chọn những đáp án đúng trong các câu trắc nghiệm sau đây dựa vào phần kiến thức về cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh.

Câu 1: Never … I seen such a beautiful sunset.

A. Have B. Has C. Had  D. Having

Câu 2: Not only … he speak English, but he also speaks French.

A. Don’t  B. Does C. Do  D. Did

Câu 3: Seldom … he watch news on social networks.

A. Don’t  B. Did C. Do D. Does

Câu 4: Never … I seen such a beautiful sunrise at the beach.

A. Having B. Had C. Have  D. Has

Câu 5: Little … he know that he was being watched.

A. Did B. Do C. Does D. Don’t

Câu 6: So shocked … she that she couldn’t say a word.

A. Is B. Was C. Were D. Be

Câu 7: Not only … he smart, but he is also very kind.

A. Were  B. Is  C. Are  D. Was

Câu 8: Such … his anger that he couldn’t speak.

A. Be B. Was being C. Was  D. were

Câu 9: Only when I left home … I realize its importance.

A. Doing B. Does C. Do D. Did

Câu 10: There … my chance of winning.

A. Going  B. To go C. Go D. Goes

Đáp án: 

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: D

Câu 4: C

Câu 5: A

Câu 6: B

Câu 7: B

Câu 8: C

Câu 9: D

Câu 10: D

Sắp xếp những câu sau đây theo cấu trúc đảo ngữ (inversion)

Sắp xếp các từ thành câu đảo ngữ hoàn chỉnh nhất.
Sắp xếp các từ thành câu đảo ngữ hoàn chỉnh nhất.

Hãy sắp xếp những câu sau đây theo đúng trật tự cấu trúc đảo ngữ chuẩn ngữ pháp tiếng Anh. 

Câu 1: surprise/such/her/that/she/was/speak/couldn’t.

Câu 2: technology/not/only/but/productivity/improve/enhances/does/communication/it/also.

Câu 3: bus/here/comes/the!

Câu 4: did/only/I/treated/her/how/when/she/left/realize/much/I/badly.

Câu 5: picture/admired/wonderful/everyone/was/so/the/that/it.

Câu 6: governments/when/will/measures/issues/environmental/only/effectively/take/strict/be/addressed.

Câu 7: known/had/about/would/I/problem/have/the/I/helped.

Câu 8: such/never/an/have/I/seen/inspiring/documentary!

Câu 9: apologized/after/she/only/forgive/he/did/him. 

Câu 10: people/rarely/consider/do/the/long-term/of/their/actions/consequences.

Đáp án: 

Câu 1: Such was her surprise that she couldn’t speak.

Câu 2: Not only does technology improve communication, but it also enhances productivity.

Câu 3: Here comes the bus!

Câu 4: Only when she left did I realize how much I treated her badly.

Câu 5: So wonderful was the picture that everyone admired it.

Câu 6: Only when governments take strict measures will environmental issues be effectively addressed.

Câu 7: Had I known about the problem, I would have helped.

Câu 8: Never have I seen such an inspiring documentary!

Câu 9: Only after he apologized did she forgive him. 

Câu 10: Rarely do people consider the long-term consequences of their actions.

Như vậy, inversion nghĩa tiếng Việt là đảo ngữ để làm bài văn, bài luận tự nhiên hơn. Tuy nhiên người học tiếng Anh tránh lạm dụng sử dụng quá nhiều câu đảo ngữ sẽ làm cho câu văn hoặc đoạn văn trở nên khó hiểu và phức tạp. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nắm vững cách sử dụng linh hoạt đảo ngữ giúp bài thi Ielts của bạn nâng cao band điểm 7.0 nhé. 

Related Posts