Câu tường thuật trong tiếng Anh là reported speech được đánh giá là một trong những điểm ngữ pháp đặc biệt mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững để sử dụng chúng được chính xác và tự nhiên hơn. Hãy cùng với Học tiếng Anh giỏi nắm vững các cấu trúc và những quy tắc chuyển đổi của câu tường thuật trong bài viết ngày hôm nay nhé.
Câu tường thuật trong tiếng Anh là gì?

Câu tường thuật trong tiếng Anh là reported speech hay Indirect Speech có thể giúp chúng ta thuật lại lời nói của người khác mà không cần lập lại nguyên văn, trích dẫn từng chữ một cách chính xác.
Câu tường thuật trong tiếng Anh lớp 8 giúp truyền tải thông điệp của người nói nhưng phải thay đổi thì của động từ, đại từ và các biểu thức liên quan đến thời gian và địa điểm. Những cân nhắc quan trọng khi sử dụng câu tường thuật hay câu gián tiếp là cân nhắc về bối cảnh.
Khi người nói tường thuật phù hợp với ngữ cảnh của cuộc trò chuyện và những gì mà họ muốn nhấn mạnh. Cách tường thuật lời nói cần phải rõ ràng và đảm bảo lời nói tường thuật dễ hiểu.
Các loại câu tường thuật trong ngữ pháp tiếng Anh

Điểm ngữ pháp câu tường thuật trong tiếng Anh thường sử dụng 3 loại chính để tường thuật lại một câu nói hoặc một thông tin nào đó dựa vào các cấu trúc ở dạng:
Câu tường thuật dạng khẳng định
- Cấu trúc 1: S + said/told + (that) + S + V (đã lùi thì).
- Cấu trúc 2: S + said/told + object + (that) + S + V (đã lùi thì).
Người người Anh không chỉ sử dụng 2 động từ tường thuật quen thuộc là say/said hay tell/told mà còn sử dụng một số động từ tường thuật khác để diễn đạt lời nói gián tiếp như là: explain, offer, admit, add, hint, advise, protest, wonder, answer, claim, repeat, ask, demand, reply, enquire, agree, confirm, insist, warn, announce, …
Direct: “I’m pregnant.”
Indirect: She announced that she was pregnant. (Cô ấy thông báo rằng cô ấy đã mang thai.)
Câu tường thuật dạng câu hỏi
Đối với dạng câu tường thuật ở dạng câu hỏi có hai loại câu hỏi là câu hỏi Yes or No và câu hỏi WH question. Mỗi dạng câu hỏi trần thuật sẽ được tường thuật với những liên từ tương ứng.
- Câu hỏi Yes or No: S + said/told + if/whether + S + V (đã lùi thì).
Sử dụng if/whether trong câu tường thuật ở dạng câu hỏi có nghĩa là hay không, liệu có hay không.
Direct: “Do you cook dinner for me?” he asked.
→ Indirect: He asked me if I cooked dinner for him. (Ông ấy hỏi tôi có phải tôi đã nấu bữa tối cho ông ấy hay không.)
- Câu hỏi Yes or No: S + said/told + Wh-word + S + V (đã lùi thì).
Câu hỏi Wh-question sử dụng các Wh-word như what, where, when, why, who, how vẫn giữ nguyên khi chuyển đổi sang câu tường thuật trực tiếp.
Direct: “What is your name?” she asked.
→ Indirect: She asked me what my name is. (Cô ấy hỏi tên của tôi là gì.)
Câu tường thuật dạng mệnh lệnh
Câu tường thuật ở dạng mệnh lệnh được sử dụng để tường thuật lại một mệnh lệnh hoặc yêu cầu của một người nào đó.
- Cấu trúc: S + told/asked/ordered + O + to + bare-infinitive.
Direct: “Could you tell me the way downhill?”, the man asked.
→ Indirect: The man asked me to tell him the way downhill.
- Cấu trúc: S + told/asked/ordered + O + not + to -infinitive.
Direct: “Don’t climb over that wall,” John said.
→ Indirect: John told me not to climb over that wall. (John nói với tôi không được trèo qua bức tường đó.)
Câu tường thuật trong các trường hợp giao tiếp riêng biệt

Bên cạnh 3 dạng cơ bản của câu tường thuật trực tiếp hay còn gọi là reported speech. Người học tiếng Anh có thể tham khảo thêm một số dạng câu tường thuật đặc biệt sở hữu cấu trúc liên quan đến các động từ, thành ngữ và những ngoại lệ như sau:
Động từ + to – infinitive
Người học tiếng Anh cần chú ý đến một số động từ tường thuật theo sau bởi một tân ngữ và một động từ nguyên thể. Đó là các động từ advise, encourage, warn, offer, let, promise … Động từ suggest theo sau là một V-ing hay that clause.
Direct: “Let’s go to your grandmother’s house”, he suggested.
→ Indirect: He suggested going to our grandmother’ s house. (Anh ta đề nghị đến nhà bà ngoại của chúng tôi.)
Động từ tường thuật không thay đổi thì
Trong một số trường hợp Chúng ta không cần thay đổi thì của câu trần thuật khi động từ tường thuật ở thì hiện tại.
Indirect: “I am sad now,” she says.
Indirect speech: She says she is sad then. (Con bé nói bây giờ nó đang buồn.)
Câu trần thuật diễn đạt chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên nên khi chuyển đổi sang câu tường thuật vẫn giữ nguyên nội dung ở dạng hiện tại.
Direct: “The water boils at 100 degrees,” Jim said.
Indirect speech: Jim said the water boils at 100 degrees. (Jim nói là nước sôi ở 100 độ C.)
Một số động từ khiếm khuyết giữ nguyên
Bên cạnh một số động từ khiếm khuyết thay đổi khi viết lại câu tường thuật nhưng một số vẫn giữ nguyên như là could, should, would, might, ought.
Direct: “He might come late”, Mary said.
→ Indirect speech: Mary said that he might come late. (Mary nói anh ấy có lẽ đến trễ.)
Câu tường thuật với let
Cấu trúc của câu mệnh lệnh tường thuật với động từ let như sau:
- Đề nghị: S + suggest + V-ing.
Direct: “Let’s go shopping for vegetables,” her husband said.
→ Reported: Her husband suggested going shopping for vegetables. (Chồng của cô ấy đề nghị đi mua rau xanh.)
- Cho phép: S + allow + to – infinitive.
Direct: “Let him tell the truth”, she said.
→ Reported: She allowed him to tell the truth. (Bà ấy cho phép cậu ta nói sự thật.)
Tường thuật câu cảm thán
- S + exclaimed + that + it + was + noun.
Direct: “What a wonderful house”, he said.
→ Reported: He exclaimed that the house was wonderful. (Cậu ấy thốt lên rằng một ngôi nhà tuyệt vời.)
Tường thuật câu xin lỗi
- S + apologized + for + V-ing.
Direct: “I’m sorry, I forgot to pick you up”, Diana said.
→ Reported: Diana apologized for not picking me up. (Diana xin lỗi vì đã không đón tôi.)
Tường thuật lời mời
- S + invited + someone + to – infinitive.
Direct: “Come to our house next time”, they said.
→ Reported: They invited us to their house next time. (Họ trả lời chúng tôi đến nhà họ vào lần tới.)
Tường thuật câu cảm ơn
- S + expressed gratitude for + V-ing.
Direct: “Thanks for coming.”, he said.
→ Reported: He expressed gratitude for coming. (Anh thấy tỏ lòng cảm kích vì họ đã đến.)
Tường thuật lời khuyên
- S + advised + V-ing + O.
Direct: “You should come back home early than usual”, her mother said.
→ Reported: Her mother advised coming back home early than usual. (Mẹ của cô ấy khuyên cô ấy nên về nhà sớm hơn bình thường.)
Tường thuật lời khen ngợi
- S + praised + S1 + V.
Direct: “Your book is the best seller”, they said.
→ Reported: They praised your book was the best seller. (Họ khen ngợi sách của bạn bán chạy nhất.)
Các bước chuyển đổi câu trực tiếp sang câu tường thuật

Khi chuyển từ câu trực tiếp (Direct speech) sang câu tường thuật (Reported speech), chúng ta thường thay đổi thì của động từ, đại từ nhân xưng, và các trạng từ chỉ thời gian và địa điểm. Cách viết câu tường thuật trong tiếng Anh phù hợp ngữ cảnh tường thuật sẽ giúp cho người nghe dễ dàng hiểu được.
Lùi thì của động từ
Khi chuyển đổi sang câu tường thuật thì người học tiếng Anh cần lưu ý đến cách thay đổi hay lùi thì ngược theo thời gian như sau:
|
Direct speech |
Reported speech |
|
Thì hiện tại đơn (Simple Present) |
Thì quá khứ đơn (Simple Past) |
|
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) |
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) |
|
Thì quá khứ đơn (Simple Past) |
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) |
| Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) |
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) |
| Thì tương lai đơn (Simple Future) (will) |
would |
Thay đổi đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu
Người tường thuật lại câu nói hay câu viết cần thay đổi đại từ và tính từ sở hữu phù hợp với ngữ cảnh và quan điểm của đối phương.
|
Direct speech |
Reported speech |
| I | he/she |
| me | him/her |
| my | his/her |
| we | they |
| us | them |
| our | their |
| you | I/he/she/they |
| your | my/his/her/their |
Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và địa điểm
Các biểu mốc thời gian và địa điểm trong câu tường thuật cũng có sự thay đổi như sau:
|
Direct speech |
Reported speech |
| Tonight | that night |
| Last week | the week before |
| Now | then |
| Today | that day |
| Yesterday | the day before/the previous day |
| Tomorrow | the next day/the following day |
| Here | there |
| This | that |
| these | those |
Bài tập chuyển đổi sang câu tường thuật trong tiếng Anh

Dựa vào phần lý thuyết câu tường thuật trong tiếng Anh đã tổng hợp phía trên để thực hành cách chuyển đổi sang câu tường thuật chính xác và phù hợp ngữ cảnh giao tiếp.
Câu 1: “I write this email”, Henry said.
Câu 2: “We are playing football on the schoolyard”, they said.
Câu 3: “I’m sorry. I don’t pay attention to you now”, she said.
Câu 4: “He bought a bunch of roses yesterday”, they said.
Câu 5: “You must leave here as soon as possible ”, your father said.
Câu 6: “She was cooking in the kitchen when their children started playing piano in the living room”, Mrs. Green said.
Câu 7: “I will come home in 10 minutes”, my mother said.
Câu 8: “Come to my house on weekend”, her friend said.
Câu 9: “Thanks for your kindness to us”, the beggars said.
Câu 10: “You should have breakfast before going to school”, his father said.
Đáp án:
Câu 1: Henry said that he wrote that email.
Câu 2: They said they were playing football in the schoolyard.
Câu 3: She apologized for not paying attention to me then.
Câu 4: They said that he had bought a bunch of roses the day before.
Câu 5: Your father said that I had to leave there as soon as possible.
Câu 6: Mrs Green said that she had been cooking in the kitchen when their children had started playing piano in the living room.
Câu 7: My mother said she would come home in 10 minutes.
Câu 8: Her friend invited her to come to her house on the weekend.
Câu 9: The beggars expressed gratitude for my kindness to them.
Câu 10: His father advised him to have breakfast before going to school.
Như vậy, câu tường thuật trong tiếng Anh là reported speech được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Cho nên người học tiếng Anh cần nắm vững công thức và cách chuyển đổi câu tường thuật phù hợp với ngữ cảnh. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nâng cao kiến thức và sự tự tin trong giao tiếp ở mọi lĩnh vực của đời sống nhé.
