Cải Thiện 2 Band Điểm! 10 Cấu Trúc Ngữ Pháp IELTS Quan Trọng Nhất

Các cấu trúc ngữ pháp IELTS quen thuộc trong bài thi được nhiều thí sinh quan tâm vì họ thường bị nhầm lẫn khi giải đề thi IELTS trên máy tính. Hãy theo dõi nội dung bài viết trên Học tiếng Anh giỏi về những cấu trúc này nếu bạn muốn đạt band điểm trên 6.5. 

Những cấu trúc ngữ pháp IELTS quen thuộc trong bài thi  

Cấu trúc ngữ pháp quen thuộc trong bài thi IELTS trên máy tính dễ nhầm lẫn.
Cấu trúc ngữ pháp quen thuộc trong bài thi IELTS trên máy tính dễ nhầm lẫn.

So với những cấu trúc ngữ pháp trong bài thi IELTS khác thì những đặc điểm ngữ pháp sau đây thường xuất hiện. Các thí sinh chuẩn bị bước vào kỳ thi Kiểm tra kỹ năng tiếng Anh quốc tế IELTS trên máy tính nên tham khảo những điểm ngữ pháp mấu chốt sau đây: 

1. Diễn đạt quan điểm, đánh giá

Cấu trúc: It is + adjective + (for someone) + to do something

Ví dụ: It is important for students to manage their time effectively. (Đối với sinh viên điều quan trọng là xoay sở thời gian hiệu quả.)

2. Giới thiệu và mô tả người/vật cụ thể

Cấu trúc: There is/are + noun + who/that/which…

Ví dụ: There are many students who struggle with academic pressure. (Có nhiều sinh viên chống chọi với áp lực học hành.)

3. Nói về mục đích

Cấu trúc: S1 + V + so that + S2 + can/will + V1. 

Ví dụ: Governments invest in public transport so that people can travel more efficiently. (Chính phủ đàu tư vào phương tiện công cộng vì thế mọi người có thể di chuyển hiệu quả hơn.)

4. Nêu sự tương phản

Cấu trúc: Despite / In spite of + noun/gerund, S + V

Ví dụ: Despite being tired, she continued to study for the exam. (Mặc dù mệt mỏi, cô ấy vẫn tiếp tục học hành cho kỳ thi.)

5. Nhấn mạnh sự bổ sung

Cấu trúc: Not only… but also…

Ví dụ: Not only is pollution harmful to the environment, but it also affects human health. (Ô nhiễm không chỉ có hại cho môi trường mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.)

6. Điều không có thật trong quá khứ

Câu điều kiện loại 3: If + past perfect, would have + past participle. 

Ví dụ: If he had studied harder, he would have passed the IELTS test. (Nếu anh ta học hành chăm chỉ, anh ta đã đỗ kỳ thi IELTS.)

7. Diễn tả mối quan hệ tỷ lệ thuận

Cấu trúc: The more…, the more…

Ví dụ: The more people use cars, the worse air pollution becomes. (Càng có nhiều người sử dụng xe hơi thì không khí càng bị ô nhiễm.)

8. Mô tả quy trình, xu hướng

Thường dùng trong bài Task 1 – Writing, passive voice (bị động) khi mô tả dữ liệu trên bản đồ, đồ thị …

Ví dụ: The data was collected from various sources. (Dữ liệu được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau.)

Dạng bị động dùng trong học thuật để thể hiện khách quan.

Cấu trúc: It is said/believed/thought that…

Ví dụ: It is believed that education plays a vital role in economic development. (Người ta tin rằng giáo dục có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế.)

10. Mở rộng ý tưởng, tăng tính học thuật

Cấu trúc: Relative clauses (mệnh đề quan hệ)

Ví dụ: The students who achieve high scores often have strong study habits. (Những sinh viên đạt điểm cao thường có thói quen học tập rất mạnh mẽ.)

Bài tập điền vào chỗ trống các cấu trúc ngữ pháp quen thuộc trong bài thi IELTS 

Những cấu trúc ngữ pháp quen thuộc này để đạt band điểm IELTS cao nhất.
Những cấu trúc ngữ pháp quen thuộc này để đạt band điểm IELTS cao nhất.

Hãy điền vào chỗ trống những cấu trúc ngữ pháp quen thuộc trong bài thi IELTS giúp cho người học có thể ghi nhớ và vận dụng chuẩn xác hơn.  

Câu 1: It is important for ____________ to ____________.
(viết về việc sinh viên cần làm gì để thành công)

Câu 2: There are many people who ____________ in big cities.

Câu 3: The government should invest in renewable energy so that ___________

Câu 4: Despite ____________, she managed to complete the task.

Câu 5: Not only ____________, but he also volunteers every weekend.

Câu 6: If I had known about the traffic jam, I ____________ earlier.

Câu 7: The more you practice speaking English, ____________.

Câu 8: This process is usually ____________ by hand. (sử dụng bị động)

Câu 9: It is believed that ____________ has a major impact on global health.

Câu 10: The book ____________ was published last year became a bestseller.

Viết lại câu không thay đổi nghĩa theo cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh IELTS 

Hãy sử dụng cấu trúc ngữ pháp quen thuộc trong bài thi IELTS trên máy tính để viết lại các câu sau đây thành câu hoàn chỉnh và đúng ý nghĩa. 

Câu 1: People say that this building is over 100 years old.
It is said that…

Câu 2: She was sick, but she still went to school.
Despite…

Câu 3: I missed the bus because I didn’t wake up on time.
If…

Câu 4: He is hardworking. He is also very humble.
Not only…
Câu 5: Students practice more, and their pronunciation improves.
The more…
Đáp án phần A:

  1. students – manage their time well
  2. live
  3. people can reduce their carbon footprint
  4. feeling unwell
  5. does he study hard
  6. would have left
  7. the more confident you become
  8. completed
  9. air pollution
  10. that/which

Đáp án phần B:

It is said that this building is over 100 years old.

Despite being sick, she still went to school.

If I had woken up on time, I wouldn’t have missed the bus.

Not only is he hardworking, but he is also very humble.

The more students practice, the better their pronunciation becomes.

Như vậy, những cấu trúc ngữ pháp quen thuộc trong bài thi IELTS trên máy tính đã được tổng hợp và giới thiệu đến tất cả mọi người học online. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi nâng cao trình độ và band điểm của bạn trong bất kỳ kỳ thi tiếng Anh nào nhé.

Related Posts