12+ lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai khi giải đề thi IELTS, TOEIC, THPT

Những lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai nhất mà người học thường mắc phải, đặc biệt trong giao tiếp, viết và làm bài thi (IELTS, TOEIC, THPT) sẽ được tổng hợp trong bài viết trên Học tiếng Anh giỏi. Để tất cả người học, kể cả ở trình độ trung cấp hay luyện thi IELTS, thường mắc phải có thể khắc phục hiệu quả. 

Những lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai ai cũng dễ mắc phải

Nên chú ý đến những lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai
Nên chú ý đến những lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai

Việc sửa những lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai rất hữu ích trong cả 4 kỹ năng: Writing, Speaking, Reading, và Listening. Mỗi cấu trúc đều có ví dụ minh họa để bạn dễ hiểu và áp dụng. Nhờ những lời giải thích ngắn gọn giúp bạn tránh lỗi hiệu quả. 

Thiếu chủ ngữ hoặc động từ 

❌ Sai: Is a teacher
✅ Đúng: He is a teacher.

Giải thích: 

S + V là cấu trúc cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh. 

Sử dụng very sai chỗ 

❌ Sai: This room is very small to stay in.
✅ Đúng: This room is too small to stay in.

So… that / Such… that

❌ Sai: She is so beautiful girl that everyone admires her.
✅ Đúng: She is such a beautiful girl that everyone admires her.
Giải thích: 

  • So + adjective.(không có danh từ)
  • Such + (a/an) + adjective + noun.

Although / Despite / In spite of

❌ Sai: Although of the rain, we went out.
✅ Đúng: Despite the rain, we went out.
Giải thích: 

  • Although + S + V
  • Despite + noun/gerund

Because / Because of

❌ Sai: Because the traffic jam, I was late.
✅ Đúng: Because of the traffic jam, I was late.

Giải thích: 

  • Because + clause 
  • Because of + noun/gerund

Mạo từ a/an/the

❌ Sai: He is doctor.
✅ Đúng: He is a doctor.
Giải thích: 

Cần có mạo từ (a) trước danh từ đếm được số ít.

Câu điều kiện (loại 2, loại 3)

❌ Sai: If I know his number, I would call him.
✅ Đúng: If I knew his number, I would call him

Giải thích:

Điều kiện không có thật ở hiện tại → dùng quá khứ trong mệnh đề “if”.

Trật tự tính từ (Order of adjectives)

❌ Sai: She has a red big beautiful bag.
✅ Đúng: She has a beautiful big red bag.
Giải thích:

Trật tự thông thường: Opinion – Size – Age – Color – Origin – Material – Purpose – Noun.

Danh từ số nhiều hoặc chủ ngữ số ít thiếu /s/

❌ Sai: He like music.
✅ Đúng: He likes music

Giải thích:

Chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (he/she/it) → thêm -s/es vào động từ.

Dùng sai thì hiện tại hoàn thành

❌ Sai: I have seen him yesterday.
✅ Đúng: I saw him yesterday

Giải thích:

Dấu hiệu “yesterday” → dùng thì quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành.

Too / Enough

❌ Sai: He is enough strong to lift it.
✅ Đúng: He is strong enough to lift it.

Giải thích:

  • “Enough + noun” 
  • “Adjective + enough”.

Few / A few / Little / A little

❌ Sai: I have few money to buy this.
✅ Đúng: I have little money to buy this.
Giải thích: 

  • Few/A few dùng với danh từ đếm được
  • Little/A little dùng với không đếm được.

Bài tập trắc nghiệm tìm và sửa lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai

Khắc phục những lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai để nâng cao điểm thi.
Khắc phục những lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai để nâng cao điểm thi.

Bài tập trắc nghiệm chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu sau rất phù hợp để ôn luyện kỹ năng làm bài thi IELTS, TOEIC, THPT hoặc giao tiếp học thuật. Mỗi câu đều là ví dụ điển hình cho các lỗi người học hay mắc phải.

  1. She is ___ a good student that all teachers like her.
    A. so
    B. such
    C. too
    D. very
  2. ___ the heavy traffic, he arrived on time.
    A. Although
    B. Despite
    C. Because
    D. Although of
  3. He went to bed early ___ he was tired.
    A. because
    B. because of
    C. despite
    D. in spite
  4. He is ___ honest man.
    A. a
    B. an
    C. the
    D. Ø (no article)
  5. If she ___ harder, she would pass the exam.
    A. studies
    B. studied
    C. will study
    D. would study
  6. She has a ___ red Italian leather handbag.
    A. Italian red leather
    B. leather red Italian
    C. red Italian leather
    D. red leather Italian
  7. My brother usually ___ to work by bike.
    A. go
    B. going
    C. goes
    D. gone
  8. I ___ my old friend yesterday.
    A. have met
    B. met
    C. meet
    D. had met
  9. That house is ___ expensive for me to buy.
    A. very
    B. enough
    C. too
    D. so
  10. He has only ___ sugar left.
    A. few
    B. little
    C. a few
    D. few of
  11. He ___ to the cinema if he had free time.
    A. would go
    B. goes
    C. went
    D. will go
  12. I haven’t seen her ___ last week.
    A. for
    B. since
    C. by
    D. from
  13. She is ___ busy helping you now.
    A. so
    B. too
    C. very
    D. enough
  14. ___ she was tired, she went to work.
    A. Despite
    B. Although
    C. In spite
    D. Because of
  15. We haven’t got ___ milk left.
    A. some
    B. a few
    C. any
    D. many
  16. There are ___ people in the room.
    A. much
    B. a few
    C. little
    D. a little
  17. He didn’t go to school ___ he was sick.
    A. although
    B. because
    C. despite
    D. in spite
  18. I’ve known her ___ we were in high school.
    A. for
    B. ago
    C. since
    D. during
  19. If it ___ tomorrow, we’ll cancel the picnic.
    A. rains
    B. rained
    C. rain
    D. will rain
  20. She didn’t have ___ friends when she moved to London.
    A. much
    B. many
    C. a little
    D. little

Đáp án: 

  1. such (Such + a/an + adj + noun → such a good student)
  2. Despite (Despite + noun/gerund → despite the traffic) 
  3. because (Because + S + V)
  4. an (An dùng trước âm nguyên âm → honest (phát âm bắt đầu bằng /ɒ/)
  5. studied (Câu điều kiện loại 2 → If + V2, would + V)
  6. red Italian leather (Trật tự tính từ: color – origin – material)
  7. goes (Chủ ngữ “he” (ngôi thứ 3 số ít) → động từ thêm “-s”)
  8. met (Yesterday → thì quá khứ đơn)
  9. too (Too + adj + to V: quá… đến mức không thể)
  10. little (Sugar là danh từ không đếm được → dùng “little” (gần như không có))
  11. would go (Câu điều kiện loại 2: If + V2 → would + V)
  12. since (Since + mốc thời gian (last week))
  13. too (Too + adj + to V: quá… đến mức không thể)
  14. Although (Although + S + V, trái nghĩa giữa 2 mệnh đề)
  15. any (Câu phủ định → dùng any)
  16. a few (People là danh từ đếm được số nhiều → dùng “a few”)
  17. because (Because + S + V)
  18. since (Since + mốc thời gian)
  19. rains (Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V)
  20. many (Friends là danh từ đếm được số nhiều → dùng “many”)

Như vậy những lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ sai thường gặp trong các bài thi IELTS hay Trung học phổ thông đã được liệt kê để lười học có thể khắc phục những nhược điểm này hạn chế tình trạng mất điểm thi. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi chuẩn bị thật tốt cho những kỳ thi quan trọng như IELTS, TOEIC, THPT nhé.

Related Posts