Nắm vững các dạng câu bị động thì tương lai sẽ giúp ích cho bạn khi muốn nâng cao khả năng giao tiếp tốt như người bản xứ. Bởi vì ý nghĩa của thì tương lai là dự đoán và nói về những kế hoạch trong tương lai. Hãy cùng Học tiếng Anh giỏi tìm hiểu ngay trong bài viết hôm nay nhé.
Câu bị động thì tương lai là gì?

Tương tự như câu chủ động thì tương lai được sử dụng để diễn tả hành động sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên dạng câu bị động thì tương lai nhấn mạnh hành động hoặc sự việc nhưng không đề cập không quan trọng đến tác nhân thực hiện những hành động này.
Ví dụ: This report will be done next week. (Bảng báo cáo này sẽ hoàn thành vào tuần tới.)
Đối với mỗi dạng thì tương lai khác nhau sẽ có hình thức và cách dùng khác nhau. Đồng thời chúng ta cũng nhận dạng được mỗi dạng thì tương lai đơn, tương lai tiếp diễn hay tương lai hoàn thành tùy thuộc vào những dấu hiệu nhận biết cột mốc thời gian.
Tổng hợp các công thức câu bị động thì tương lai

Đối với mỗi dạng thì tương lai sẽ tương ứng với những cấu trúc câu bị động ở thể khẳng định, nghi vấn và phủ định. Người học tiếng Anh có thể cập nhật các công thức chuyển đổi câu bị động của thì tương lai như sau:
Câu bị động thì tương lai đơn
Active voice: S1 + will + V0 + O2.
Passive voice: S2 + will + be + V-ed/V3 + by pronouns of S1.
Ví dụ:
Active voice: Tom will buy this expensive house next year.
Passive voice: This expensive house will be bought next year by Tom. (Căn nhà đắt tiền này sẽ được Tom mua vào năm tới.)
Câu bị động thì tương lai gần
Active voice: S1 + am/is/are going to + V0 + O2.
Passive voice: S2 + am/is/are going to + be + V-ed/V3 + by pronouns of S1.
Ví dụ:
Active voice: Mrs Brown is going to hold the local children’s fund.
Passive voice: The local children’s fund is going to be held by Mrs Brown. (Quỹ trẻ em địa phương sẽ được bà Brown đảm nhiệm.)
Câu bị động thì tương lai tiếp diễn
Active voice: S1 + will be + V-ing + O2.
Passive voice: S2 + will be + being + V-ed/V3 + by pronouns of S1.
Ví dụ:
Active voice: They will be building a new school next month.
Passive voice: A new school will be being built next month. (Một trường học mới sẽ đang xây dựng vào tháng tới.)
Câu bị động thì tương lai hoàn thành
Active voice: S1 + will + have + V-ed/V3 + O2.
Passive voice: S2 + will + have + been + V-ed/V3 + by pronouns of S1.
Ví dụ:
Active voice: The professor will have reviewed his report by 7am tomorrow.
Passive voice: His report will have been reviewed by the professor by 7 am tomorrow. (Báo cáo của anh ấy sẽ được giáo sư xem xét vào lúc 7:00 sáng mai.)
Câu bị động thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Active voice: S + will have been + V-ing + O.
Passive voice: S + will have been + being + V-ed/V3.
Ví dụ:
Active voice: Mary will have been doing homework for two hours by the time her father comes home.
Passive voice: The homework will have been being done by Mary for two hours by the time her father comes home. (Bài tập sẽ được Mary làm trong vòng 2 giờ tới khi cha của cô ấy về đến nhà..)
Bài tập viết lại câu bị động thì tương lai ở các dạng khác nhau

Người học tiếng Anh hãy viết lại những câu chủ động thành câu bị động thì tương lai ở các thể khẳng định, nghi vấn và phủ định của các câu yêu cầu sau đây:
Câu 1: We will have resolved all these problems by the end of the month.
Câu 2: They will paint the house tomorrow.
Câu 3: We will be calling your boss by the time next month.
Câu 4: They won’t have read the documents by the time of meeting.
Câu 5: John will install a new software next year because his computer is still new.
Câu 6: I’m going to prepare a seafood pizza for him soon.
Câu 7: Will the cat have eaten the fish in the kitchen?
Câu 8: Luka isn’t going to buy an old bike.
Câu 9: They won’t have sold those pots of silver by the end of next week.
Câu 10: Henry will have been writing a best seller novel for 2 months by the next Christmas.
Đáp án:
Câu 1: All these problems will have been resolved by us by the end of the month.
Câu 2: The house will be painted tomorrow.
Câu 3: Your boss will be being called by us by the time next month.
Câu 4: The documents won’t have been read by the time of meeting.
Câu 5: A new software will be installed by John because his computer is still new.
Câu 6: A seafood pizza is going to be prepared for him soon.
Câu 7: Will the fish have been eaten by the cat in the kitchen?
Câu 8: An old bike isn’t going to be bought by Luka.
Câu 9: Those pots of silver won’t have been sold by the end of next week.
Câu 10: A best seller novel will have been being written by Henry for 2 months by the next Christmas.
Lựa chọn đáp án đúng trong các câu trắc nghiệm câu bị động thì tương lai
Người học tiếng Anh có thể lựa chọn 1 trong 4 đáp án chuẩn xác liên quan đến các câu bị động thì tương lai trong các câu bài tập trắc nghiệm sau đây:
Câu 1: I … to their wedding party next month because we are not best friends.
A. Will be invited B. Won’t be invited C. Will invited D. Will being invited
Câu 2: Her CV … applied by the time tomorrow.
A. Won’t B. Will apply C. Will have been applied D. Applies
Câu 3: Why won’t the necessary precautions … taken?
A. Have been being B. Have been C. Being D. Will have been
Câu 4: The host … handed out the present.
A. None B. Will have C. Will D. Will have been
Câu 5: The cupboard … fixed next week.
A. Going to B. Is going to C. Will D. Will be
Câu 6: She … to see a doctor in order to prevent being too painful.
A. Is gone B. Will C. Is going D. Are going
Câu 7: I’m afraid that my dog … fed by his mother next month.
A. Will be B. Won’t be being C. Is going to be D. Will
Câu 8: The birthday cake … baked by the pastry chef for his party tomorrow.
A. Will B. Will have been C. Will be D. Is going to
Câu 9: … our documents not be being approved in 2 weeks?
A. Will B. Won’t C. Is D. Are
Câu 10: Nobody … understand his ideas of design.
A. Didn’t B. Don’t C. Will have not D. Won’t
Đáp án:
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: D
Câu 5: D
Câu 6: C
Câu 7: B
Câu 8: B
Câu 9: A
Câu 10: D
Như vậy, người học tiếng Anh đã nắm bắt trọn vẹn 5 công thức câu bị động thì tương lai để dễ dàng áp dụng trong giao tiếp hàng ngày. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ nghĩa tiếng Anh nâng cao cách giao tiếp tự tin như người Anh nhé.
