Cách dùng 4 từ below, under, beneath và underneath chuẩn như người Anh

Below, under, beneath, underneath thuộc nhóm giới từ chỉ thời gian và nơi chốn được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Người học tiếng Anh muốn tìm hiểu những thông tin liên quan đến các giới từ này có thể truy cập vào bài viết trên Học tiếng Anh giỏi tuần này nhé. 

Below, under, beneath và underneath là gì?

Giải thích về ngữ nghĩa của below, under, beneath và underneath.
Giải thích về ngữ nghĩa của below, under, beneath và underneath.

Mọi người thường sử dụng một số từ vựng thay thế cho nhau trong tiếng Anh. Chẳng hạn như một số từ có ngữ nghĩa giống nhau như below, under, beneath và underneath. 

Theo cách dịch thuật trong từ điển Longman Dictionary of Contemporary English thì below, under, beneath và underneath được phân tích từng từ một như sau: 

Below và under có nghĩa là thấp hơn hay ở vị trí thấp hơn. Từ under thương để chỉ một số loài vật che phủ những thứ gì đó bên trên. Trong khi đó từ below dùng để chỉ một khoảng cách không có sự tiếp xúc giữa người và vật. 

Ví dụ: These toys are under the table. (Những món đồ chơi này nằm dưới cái bàn.)

Ví dụ: The answer key is below the last exercise. (Phần đáp án nằm bên dưới phần bài tập cuối cùng.)

Under được sử dụng với các con số. 

Ví dụ: The films for kids under 15 is allowed to present here. (Phim dành cho trẻ em dưới 15 tuổi thì được phép trình chiếu.) 

Underneath mang tính trang trọng hơn và có vẻ cường điệu được sử dụng thường xuyên trong các cuộc trò chuyện hàng ngày. Beneath cách sử dụng nhiều nhất trong các ngữ cảnh trang trọng. 

Ví dụ: You can find out that the key is underneath the couch. (Em có thể tìm thấy chiếc chìa khóa đang nằm dưới ghế sofa.) 

Cấu trúc sử dụng của below, under, beneath, underneath

Tổng hợp sử dụng của các từ below, under, beneath và underneath.
Tổng hợp sử dụng của các từ below, under, beneath và underneath.

Dựa vào cấu trúc sử dụng của các từ below, under, beneath và underneath để sử dụng chúng một cách phù hợp với tiêu chuẩn ngữ pháp. Đồng thời người học tiếng Anh có thể phân biệt vai trò và vị trí của những từ below, under, beneath và underneath trong câu giao tiếp. 

Vai trò của below 

Below có vai trò là một giới từ có ý nghĩa tương tự như under, trái nghĩa với above. 

Ví dụ: There are some pictures just below these questions. (Có một vài bức hình nằm bên dưới những câu hỏi này.)

Below có vai trò là trạng từ bổ nghĩa cho danh từ nên đứng sau danh từ đó.

Ví dụ: Our department below was sold last year. (Căn hộ ở phía dưới của chúng tôi đã được bán vào năm ngoái rồi.)

Below được sử dụng để ám chỉ một điều gì đó mà chúng ta sẽ đề cập hoặc trình bày trong các văn bản chính thức. 

Ví dụ: In the figure below, the results show that more than 50% of the debate about global warming were happening everywhere. 

Vai trò của under

Under là một giới từ đồ sử dụng để nói về một thứ gì đó thấp hơn hoặc thấp hơn một thứ khác. Khác với cách sử dụng của từ below, under được sử dụng để nói về một thứ gì đó đang chạm vào hoặc che phủ một thứ khác.

Ví dụ: The England scientists discovered the wreck of this ship under the sea. (Các nhà khoa học Anh đã phát hiện ra phần xác của con tàu này nằm dưới biển.)

Khi chúng ta đề cập đến tuổi tác hay các phép đo lường thời gian, trọng lượng, chiều cao và nhiệt độ ở dưới mức nào đó thì sử dụng giới từ under. 

Ví dụ: We can’t allow the teenagers who are under the age of sixteen to drive a car. (Chúng ta không thể cho phép những thiếu niên dưới 16 tuổi lái xe ô tô.)

Ví dụ: She was able to bring a bag which is under 10 kilos on the plane. (Bà ấy có thể mang một cái túi dưới 10 kg lên máy bay.) 

Vai trò của beneath

Beneath giữ vai trò là một giới từ hoặc trạng từ được sử dụng phổ biến trong nhiều văn bản trang trọng. Tuy nhiên, trạng từ beneath ít sử dụng trong giao tiếp thông thường. 

Giới từ beneath mô tả vị trí những thứ ở mức thấp hơn những thứ khác.

Ví dụ: He saw an ancient bowl just beneath the surface of that river yesterday. (Ngày hôm qua anh ấy đã nhìn thấy một chiếc bát cổ ngay bên dưới bề mặt của con sông đó.)

Giới từ beneath đặc biệt nói về mặt đất hoặc bề mặt ngay phía dưới chân một người nào đó. 

Ví dụ: We saw a snake which was crawling beneath her feet. (Chúng tôi đã nhìn thấy một con rắn bò dưới chân bà ấy.)

Vai trò của underneath 

Underneath có vai trò tương tự như under nhưng được sử dụng để đề cập đến các vị trí thấp hơn.  

Ví dụ: Underneath the stair is where we put old toys and furniture. (Phía dưới cầu thang là nơi chúng tôi để đồ chơi và đồ gỗ cũ.) 

Phân biệt hai từ below và under trong giao tiếp tiếng Anh 

Phân biệt sự khác biệt của 4 từ below, under, beneath và underneath.
Phân biệt sự khác biệt của 4 từ below, under, beneath và underneath.

Mặc dù hai từ below và under có những nghĩa tương tự nhau nhưng người Anh vẫn có sự phân biệt rõ ràng khi sử dụng hai từ này. 

Distinguish 

Below 

Under

Meaning Sử dụng kèm với các số liệu, số lượng… Sử dụng khi một thứ chạm vào hoặc che phủ hay ẩn chứa một thứ khác.
Example The company’s profits in 2024 were below what they had promised. (Lợi nhuận của công ty trong năm 2024 thấp hơn những gì họ đã hứa.) Under their coat, they usually brought a shotgun. (Dưới lớp áo khoác của họ, họ thường mang theo những khẩu súng ngắn.) 

Thực hành sử dụng below, under, beneath và underneath trong câu 

Tìm hiểu và sử dụng chuẩn xác các từ below, under, beneath và underneath.
Tìm hiểu và sử dụng chuẩn xác các từ below, under, beneath và underneath.

Hãy lựa chọn những đáp án đúng trong các câu trắc nghiệm sau đây liên quan đến cách sử dụng chuẩn xác của below, under, beneath và underneath. 

Câu 1: Would we go … the little boat to sleep and to eat? 

  1. Below  B. Under  C. Beneath  D. Underneath 

Câu 2: She wore a luxury dress … a tattered coat in the winter. 

  1. Beneath B. Under C. Underneath  D. Below 

Câu 3: She has to be … 18 to be protected by her parents. 

  1. Beneath  B. Underneath  C. Under  D. Below 

Câu 4: … the roof of my house was where the birds built a nest for young babies. 

  1. Under  B. Below  C. Beneath  D. Underneath

Câu 5: Let’s see … after discussing and debating about these figures.  

  1. Beneath B. Under C. Underneath D. Below 

Câu 6: They had got married in … a year. 

  1. Below  B. Under  C. Underneath  D. Beneath 

Câu 7: The height of the hotel is just … the roof of the school. 

  1. Underneath  B. Underneath  C. Below  D. Beneath 

Câu 8: The Highland coffee is right … the metro station. 

  1. Beneath  B. Below  C. Underneath  D. Under

Câu 9: Fed promised that the inflation is going to fall … 2% in the first month of this year.  

  1. Below B. Under  C. Beneath D. Underneath 

Câu 10: That project is good but a bit beneath my expectation. 

  1. Under  B. Below  C. Underneath  D. Beneath 

Đáp án: 

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: D

Câu 6: B

Câu 7: C

Câu 8: A

Câu 9: A

Câu 10: C

Như vậy, các từ below, under, beneath và underneath đã được giải thích Phân biệt và cung cấp các cấu trúc sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn ngữ pháp tiếng Anh. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nâng cao kiến thức của bạn mỗi ngày. 

Related Posts