7 cách kết hợp các thì trong tiếng Anh chuẩn ngữ pháp 

Cách kết hợp các thì trong tiếng Anh là hệ thống hóa cách kết hợp các thì một cách dễ hiểu, dễ nhớ. Điều này giúp cho người học tiếng Anh có thể hiểu được ý tưởng của người nói hay người viết một cách chuẩn xác. Hãy cùng với Học tiếng Anh giỏi tham khảo những cách kết hợp tense trong tiếng Anh hợp lý nhé. 

Kết hợp các thì trong tiếng Anh là gì?

Tìm hiểu về cách kết hợp các thì trong tiếng Anh phù hợp ngữ cảnh nghĩa
Tìm hiểu về cách kết hợp các thì trong tiếng Anh phù hợp ngữ cảnh nghĩa

Trong ngữ pháp tiếng Anh có 12 thì cơ bản chia làm 3 mốc thời gian là: 

  • Nhóm thì hiện tại bao gồm thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
  • Nhóm thì quá khứ bao gồm thì quá khứ đơn thì quá khứ tiếp diễn thì quá khứ hoàn thành ta thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
  • Nhóm thì tương lai bao gồm các thì tương lai đơn, thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Nếu một câu ghép có thể sử dụng kết hợp 2 hay 3 thì bất kỳ trong 12 thì chúng ta sẽ có rất nhiều cách kết hợp. Tuy nhiên trong thực tế giao tiếp của người bản xứ thì việc kết hợp các thì trong cùng một câu hoặc đoạn văn tiếng Anh rất ít. Điều này còn tùy thuộc vào mục đích sử dụng của người nói hay người viết. 

Một số cách kết hợp các thì (tenses) phổ biến nhất 

Hơn thế nữa các thì kết hợp các thì với nhau cần đảm bảo mối quan hệ về mặt ý nghĩa và thời gian. Cho nên chúng ta cần nắm vững một số cách kết hợp thì phổ biến trong ngữ pháp tiếng Anh: 

Trong câu đơn (simple sentence)

Trong một câu đơn thường chỉ sử dụng một thì ở thời điểm hiện tại, quá khứ hoặc tương lai. 

Ví dụ: Many is cooking dinner now. (Mary hiện nay đang nấu cơm tối.) 

Trong câu phức (complex sentence)

  • Kết hợp thì Quá khứ đơn + Quá khứ đơn 

Cấu trúc: S + V2/V-ed +  S + V2/V-ed. 

Khi muốn diễn tả cái hành động xảy ra liên tiếp trong một thời điểm quá khứ. 

Ví dụ: My daughter woke up and had breakfast before went to school yesterday. (Con gái của tôi thức dậy và ăn sáng trước khi đến trường ngày hôm qua.)

  • Kết hợp thì Quá khứ đơn + Quá khứ tiếp diễn 

Cấu trúc:  S + V2/V-ed + since + S + was/were + V-ing. 

Để diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác chen ngang. 

Ví dụ: She was bathing when the bell rang loudly. (Cô thấy đang tắm thì chuông điện thoại reo rất lớn.)

  • Kết hợp thì Quá khứ hoàn thành + Quá khứ đơn 

Cấu trúc: S + have/has + V3/V-ed + S + V2/V-ed.

Diễn tả một hành động xảy ra trước hành động khác.

Ví dụ: John had finished the report before he  came home late last night. (John đã hoàn thành xong bản báo cáo trước khi anh ấy về nhà kể vào tối hôm qua.)

  • Kết hợp thì hiện tại đơn với thì hiện tại hoàn thành 

Cấu trúc: S + V (s/es) + S + has/have + V3/V-ed. 

Hành động có sự ảnh hưởng đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: While I have breakfast, my sister has dressed her uniform already. (Tôi ăn sáng trong khi đứa em của tôi đã mặc đồng phục xong rồi..)

  • Kết hợp thì tương lai đơn với thì hiện tại đơn 

Cấu trúc: S + will + V0, S + V (s/es). 

Trong mệnh đề thời gian, chúng ta không dùng thì tương lai trong mệnh đề phụ. 

Ví dụ: I will text you when I come home. (Tôi sẽ nhắn tin cho em khi tôi về đến nhà.)

  • Kết hợp thì Hiện tại hoàn thành + quá khứ đơn

Cấu trúc: S + have/has + V3/V-ed + since + S + V2/V-ed. 

Ví dụ: I have lived in England for 2 years since you left me. (Anh đã sống ở anh hai năm kể từ khi em rời bỏ anh.)

  • Kết hợp thì tương lai đơn + Hiện tại hoàn thành 

Cấu trúc: S + will + V0 + after + S + has/have + V3/V-ed. 

Ví dụ: She will buy a house after her husband has earned a big money. (Bà ấy sẽ mua một ngôi nhà sau khi chồng bà ấy kiếm được một số tiền lớn.)

Trong đoạn văn

Cách kết hợp các thì phù hợp tiêu chuẩn nghiệm pháp tiếng Anh.
Cách kết hợp các thì phù hợp tiêu chuẩn nghiệm pháp tiếng Anh.

Cách kết hợp các thì trong tiếng Anh logic là cách kết hợp đặc biệt trong văn nói và văn viết như kể chuyện, mô tả, viết luận … Tenses combination rất thường gặp khi kết hợp thì trong kể chuyện hay viết lại câu có thể kết hợp giữa 3 thì trở lên.

Ví dụ: I had had dinner before I went to bed, but now I am eating some bananas with my husband.

(Tôi đã ăn tối trước khi đi ngủ nhưng bây giờ tôi đang ăn một vài quả chuối với chồng của tôi)

Trong câu điều kiện (conditional sentences)

Quy tắc thì trong câu điều kiện (If-clauses) kết hợp các thì hiện tại đơn và thì quá khứ. 

Loại 1: If + hiện tại đơn, will + V0.

Diễn tả sự việc, hiện tượng chắc chắn xảy ra theo điều kiện trong mệnh đề chính. 

Ví dụ: If you work hard, you will be success. (Nếu anh làm việc chăm chỉ, anh sẽ thành công.)

Loại 2: If + quá khứ đơn, would + V0.

Diễn tả các sự việc hiện tượng không có thật ở hiện tại.

Ví dụ: If I were him, I would be a millionaire. (Nếu tôi là anh ấy, tôi đã trở thành một triệu phú.)

Loại 3: If + quá khứ hoàn thành, would have + V3/V-ed

Diễn tả những sự việc hiện tượng không có thật trong quá khứ. 

Ví dụ: If I had tried to study hard when I was young, I would have became a doctor. (Nếu tôi đã học hành chăm chỉ khi còn trẻ, có lẽ tôi đã trở thành một bác sĩ.)

Trong câu tường thuật (reported speech)

Quy tắc kết hợp thì trong các câu tường tiếng Anh thay đổi theo nguyên tắc lùi thì. Nếu động từ tường thuật ở quá khứ đơn, các thì lùi một bậc:

Ví dụ: “I am sad,” he said. → He said she was sad.

Nếu động từ tường thuật ở thì quá khứ hoàn thành các thì lùi một bậc:

Ví dụ: “I have done your report,” she said. → She said she had done my report.

Trong câu chuyện kể

Kết hợp 2 thì hiện tại đơn và thì quá khứ đơn khi muốn mô tả giá sự việc hiện tượng xảy ra trước một hành động nào đó. 

Ví dụ: Mary always goes to school on time, but yesterday she went to school late. (Mary luôn luôn đi học đúng giờ nhưng ngày hôm qua cô ấy lại đi trễ.)

Kết hợp hai thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để diễn tả lần lượt các hành động trước sau. 

Ví dụ: When Tom arrived here, his parents had gone to bed. (Khi Tom vừa đến đây thì cha mẹ của anh ấy cũng đã đi ngủ.)

Văn viết học thuật, mô tả xu hướng

Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại đơn để mô tả sự thật hiển nhiên. Còn thì hiện tại hoàn thành thì được sử dụng để mô tả sự thay đổi.

Ví dụ: I believe that AI technology has changed our life. (Tôi tin tưởng rằng công nghệ AI làm thay đổi cuộc sống của chúng ta)

Bài tập trắc nghiệm kết hợp các thì trong tiếng Anh

Thực hành lựa chọn những đáp án đúng trong các câu kết hợp thì.
Thực hành lựa chọn những đáp án đúng trong các câu kết hợp thì.

Lựa chọn những đáp án đúng của các câu hỏi bài tập liên quan đến cách kết hợp các thì trong tiếng Anh.  

Câu 1: I … cooking when she called me.

A. Was B. Were C. Been D. Be

Câu 2: She … left before I arrived.

A. Was B. Had C. Has D. Had been

Câu 3: She was cooking dinner when the phone …

A. Rung B. Ringing C. Rings D. Rang

Câu 4: If I … rich, I would travel the world.

A. Had been B. Am C. Were D. Was

Câu 5: If you had studied harder, you would have … the exam.

A. passed B. pass  C. to pass  D. passing

Câu 6: “I have finished,” he said. → He said he … finished.

To have B. Have C. Has D. Had

Câu 7: I always wake up early, but yesterday I … up late.

Waken B. Waking C. Woke D. To wake

Câu 8: When I arrived, they had already left.

To be  B. Had C. Have D. Has

Câu 9: People believe that technology … changed the way we communicate.

A. Have to B. Has C. Had D. Must

Câu 10: The detectives had followed many clues before they … the suspect.

A. found B. find C. to find D. finding

Đáp án:  

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: D

Câu 4: C

Câu 5: A

Câu 6: D

Câu 7: C

Câu 8: B

Câu 9: B

Câu 10: A

Lời kết 

Những cách kết hợp các thì trong tiếng Anh được áp dụng phổ biến trong nhiều loại câu đơn, câu phức, câu điều kiện, câu tường thuật hay truyện kể để diễn tả sinh động và trọn vẹn những ý tứ của người nói hoặc người viết. Giỏi ngữ pháp không khó – điều bạn cần chỉ là sự đều đặn và một nơi đáng tin cậy: chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com. 

Related Posts