Future tenses là gì? Đó là thì tương lai thuộc nhóm thì quan trọng trong tiếng Anh và rất cần thiết cho giao tiếp hiệu quả. Thì tương lai được sử dụng để diễn đạt nhiều ý tưởng, dự đoán và các kế hoạch. Người học tiếng Anh muốn sử dụng chuẩn xác thì tương lai như người Anh, hãy truy cập vào bài viết trên Học tiếng Anh giỏi tuần này nhé.
Future tenses là gì?

Future tenses là thì tương lai được sử dụng để mô tả các hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Thì tương lai từ trong tiếng Anh được sử dụng để truyền đạt thông tin về các sự kiện vẫn chưa xảy ra hoặc mô tả hành động và trạng thái sẽ xảy ra trong tương lai.
Thì tương lai được hình thành bằng cách sử dụng các động từ trợ động khác nhau tùy thuộc vào chủ ngữ và loại thì tương lai. Trong tiếng Anh, có một số cách để diễn đạt thì tương lai. Chẳng hạn như dạng going to + V0 hay will/ shall + V0.
Ví dụ: I will go to school tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ đi học.)
Khi nào sử dụng thì tương lai (Future tenses)?
Thì tương lai được sử dụng để nói về các hành động sự việc sẽ xảy ra theo kế hoạch hoặc dự đoán trong tương lai. Do đó thì tương lai được sử dụng trong những tình huống sau đây:
Đưa ra các dự đoán về các sự kiện sắp diễn ra trong tương lai.
Ví dụ: The weather will be hot tomorrow. (Trời ngày mai sẽ nóng.)
Lên kế hoạch hay dự định làm gì. Thì tương lai đơn được sử dụng chủ yếu cho chủ ngữ số ít và cả chủ ngữ số nhiều.
Ví dụ: They will visit their homeland next week. (Tuần sau họ sẽ về thăm quê hương.)
Diễn tả một hành động sẽ diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Ví dụ: I will be working at 5 pm. (Tôi sẽ làm việc lúc 5 giờ chiều.)
Diễn đạt điều kiện có thật ở hiện tại theo dự đoán của một người nào đó.
Ví dụ: If John learns hard, he will pass the final exam.
(Nếu John học hành chăm chỉ thì cậu ấy đã đậu kỳ thi cuối cấp.)
Khi sử dụng thì tương lai, điều quan trọng là phải xem xét ngữ cảnh và ý nghĩa truyền đạt khác nhau.
Những từ nhận biết thì tương lai (signal words)
Khi học thì tương lai (future tenses), người học tiếng Anh cần ghi nhớ các từ nhận biết. Để sử dụng chuẩn xác và phù hợp ngữ cảnh giao tiếp.
|
Present tenses |
Signal words |
| Simple Future Tense | Tomorrow (ngày mai)
Next day (ngày tới), next week (tuần tới), next month (tháng tới), next year (năm tới), next Christmas (Giáng sinh năm sau), … In + time in future: In 2030 (vào năm 2030), in 3700 (vào năm 3700) … Các động từ chỉ khả năng như: think (suy nghĩ là), believe (tin rằng), suppose (cho là), promise (hứa là) … Các trạng từ như perhaps (có lẽ …), probably (chắc là …), |
| Future Continuous Tense | In the future: trong tương lai
At + time: at this time (vào lúc đó), at this moment (tại khoảnh khắc), at that moment (lúc đó), … Các động từ mang tính phỏng đoán như guest (đoán), expect (mong rằng) … |
| Future Perfect Tense | By the end of time: trước đoạn cuối của …
By tomorrow: trước ngày mai By then: Cho đến thời điểm đó … By the time: trước thời gian. |
| Future Perfect Continuous Tense | By + time: by tonight (trước tối nay), by September (cho đến tháng 9)
For + time in future: for 5 years (được 5 năm), … |
Cấu trúc của 4 dạng của thì tương lai (Future tenses) là gì?

Mỗi loại thì tương lai trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng để truyền đạt các ý nghĩa và tình huống khác nhau. Bao gồm thì tương lai đơn, thì tương lai tiếp diễn, thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Thì tương lai đơn – Simple Future Tense
Cấu trúc: S + will/shall + V0 + O
Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả các hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Động từ ở dạng tương lai đơn được hình thành bằng cách sử dụng động từ trợ động will/shall theo sau là dạng động từ nguyên mẫu không “to”.
Thì tương lai đơn được hình thành bằng cách sử dụng động từ trợ động “will” + dạng động từ nguyên mẫu.
I will go.
You will go. (Singular)
He/she/it will go.
We shall go.
You will go. (Plural)
They shall go.
Thì tương lai tiếp diễn – Simple Future Tense
Cấu trúc: S + will/shall + be + V-ing + O
Thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động sẽ diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Động từ ở dạng tương lai tiếp diễn được hình thành bằng cách sử dụng động từ trợ động “will” theo sau là “be” và hiện tại phân từ của động từ (kết thúc bằng -ing).
I will be going.
You will be going. (Singular)
He/she/it will be going.
We shall be going.
You will be going. (Plural)
They shall be going.
Thì tương lai hoàn thành – Simple Future Tense
Cấu trúc: S + will/shall + have + V-ed/V2 + O
Thì tương lai hoàn thành được sử dụng để mô tả một hành động sẽ được hoàn thành tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Cách hình thành động từ ở dạng thì này là: trợ động will/shall theo sau là “have” và quá khứ phân từ của động từ.
I will have gone.
You will have gone. (Singular)
He/she/it will have gone.
We shall have gone.
You will have gone. (Plural)
They shall have gone.
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Simple Future Tense
Cấu trúc: S + will/shall + have been + V-ing + O
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để mô tả một hành động sẽ diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể trước một thời điểm nhất định trong tương lai. Cấu trúc của động từ được hình thành bằng cách sử dụng động từ trợ động will/shall theo sau là have been và hiện tại phân từ của động từ (V-ing).
I will have been doing.
You will have been doing. (Singular)
He/she/it will have been doing.
We will have been doing.
You will have been doing. (Plural)
They will have been doing.
Bảng tổng hợp cấu trúc của thì tương lai (future tenses)

Người học tiếng Anh có thể nắm bắt được các thể khẳng định, phủ định và nghi vấn của thì tương lai được tổng hợp dưới các dạng thì tương lai đơn, thì tương lai tiếp diễn, thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
|
Future tenses |
Positive | Negative |
Interrogative |
| Future Simple Tense | I will go. | I won’t go. | Will I go? |
| Future Continuous Tense | I will be going. | I won’t be going. | Will I be going? |
| Past Perfect Tense | I will have gone. | I won’t have gone. | Will I have gone? |
| Past Perfect Continuous Tense | I will have been doing. | I won’t have been doing. | Will I have been doing? |
Bài tập thực hành chia thì tương lai (future tenses) chuẩn xác

Dựa vào phần lý thuyết về thì tương lai tiếng Anh đã cung cấp trong bài viết này người học có thể đưa ra những lựa chọn chuẩn xác cho các động từ trong những câu sau đây:
Câu 1: She (eat) breakfast at 7 am.
Câu 2: I (finish) my work by 5 pm tomorrow.
Câu 3: He (come) to the party.
Câu 4: They (wait) for the bus for an hour.
Câu 5: By next year, I (work) at this company for ten years.
Câu 6: She (study) for her exam at this time tomorrow.
Câu 7: She (call) you back later.
Câu 8: He (work) out for long before he gets tired.
Câu 9: She (be) academic for three hours by the time the friend arrives.
Câu 10: She (do) her project by next week.
Đáp án:
Câu 1: will
Câu 2: will have finished
Câu 3: won’t
Câu 4: will have been waiting
Câu 5: will have been working
Câu 6: will be studying
Câu 7: will call
Câu 8: will not have been working
Câu 9: will have been
Câu 10: will have done.
Như vậy, người học online đã nắm vững những kiến thức cơ bản liên quan đến future tenses là gì? Thì tương lai trong tiếng Anh. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh nắm vững tất cả 12 dạng thì cơ bản để vận dụng trong giao tiếp hàng ngày nhé.
