Những công thức câu bị động động từ khuyết thiếu được tổng hợp ở dạng khẳng định và phủ định để người học tiếng Anh có thể áp dụng trong bất kỳ bài thi hay đề kiểm tra nào. Hãy cùng với Học tiếng Anh giỏi nắm bắt phần lý thuyết và thực hành những dạng bài tập liên quan đến dạng câu khẳng định của các động từ khuyết thiếu này.
Ôn tập công thức câu bị động đặc biệt với động từ khuyết thiếu

Khác với các dạng câu bị động thì hiện tại, quá khứ và tương lai thì câu bị động động từ khuyết thiếu (modal verbs pasive voice) sẽ có cách sử dụng và cấu trúc riêng biệt.
Câu bị động với can/could
Thể hiện tại: S + can/could + (not) + be + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: This Christmas gift can be boxed now. (Món quà Giáng sinh này có thể được đóng hộp bây giờ.)
Thể quá khứ: S + can/could + (not) + have been + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: The door couldn’t have been closed last night. (Cánh cửa chính không thể đóng lại vào tối hôm qua.)
Câu bị động với may/might
Thể hiện tại: S + may/might + (not) + be + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: The patient may not be described a new medication. (Bệnh nhân có lẽ không được kê đơn một loại thuốc mới.)
Thể quá khứ: S + may/might + (not) + have been + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: You might have been paid $500. (Anh có thể đã được trả 500 đô la.)
Câu bị động với should/ought to
Thể hiện tại: S + should/ought to + (not) + be + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: The result of the competition should be announced at the present. (Kết quả của cuộc thi sẽ được công bố ngay bây giờ.)
Thể quá khứ: S + should/ought to + (not) + have been + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: Our company meeting ought to have been canceled yesterday. (Buổi tối họp của công ty chúng ta đáng lẽ bị hủy bỏ ngày hôm qua.)
Câu bị động với will/would
Thể hiện tại: S + will/would + (not) + be + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: A delicious dinner will be prepared tomorrow. (Một bữa tối ngon miệng sẽ được chuẩn bị ngày mai.)
Thể quá khứ: S + will/would + (not) + have been + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: The financial assistance would have been offered by US government. (Sự hỗ trợ tài chính đáng lẽ phải được cung cấp bởi chính phủ Hoa Kỳ.)
Câu bị động với must
Thể hiện tại: S + must + (not) + be + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: This car must be fixed. (Chiếc xe này phải được sửa chữa.)
Thể quá khứ: S + must + (not) + have been + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: Her bedroom must have been cleaned before she comes home today. (Phòng ngủ của bà ấy chắc chắn đã được dọn dẹp sạch sẽ trước khi bà ấy về nhà hôm nay.)
Câu bị động với have to
Thể hiện tại khẳng định: S + have to + be + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: This report have to be sent before morning tomorrow. (Bản báo cáo này phải được nộp trước sáng ngày mai.)
Thể hiện tại phủ định: S + don’t/doesn’t + have to + be + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: You don’t have to be completed all your homework. (Con không cần phải hoàn thành hết bài tập về nhà.)
Thể quá khứ khẳng định: S + had to + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: The students had to informed this result yesterday. (Sinh viên đã được thông báo kết quả này ngày hôm qua.)
Thể quá khứ khẳng định: S + didn’t + have to + V-ed/V3 + by pronouns.
Ví dụ: This table didn’t have to painted by your father last week. (Bố của bạn không cần phải sơn cái bàn này vào tuần trước.)
Bài tập trắc nghiệm câu bị động động từ khuyết thiếu (modal verbs passive voice)

Người học tiếng Anh dựa vào phần ôn tập đã chia sẻ phía trên để đưa ra lựa chọn những đáp án chuẩn xác của các câu bị động của động từ khuyết thiếu.
Câu 1: The roses can … everyday by your little son.
A. Be watered B. Water C. Watering D. Watered
Câu 2: This dress must … under lower heat.
A. Ironed B. Be ironed C. Ironing D. Be iron
Câu 3: The one way ticket ought to be … by passengers.
A. Keeping B. To keep C. Kept D. Keeps
Câu 4: The novels have to … by you for 2 days.
A. Borrowing B. To borrow C. Borrows D. Be borrowed
Câu 5: Helmet must … when you are driving a motorcycle.
A. To wear B. Wearing C. Worn D. Be worn
Câu 6: My salary may … before the end of month.
A. Paying B. To pay C. Be paid D. Paid
Câu 7: This tree didn’t … cut by him last month.
A. Should not B. Have to C. Had to D. Should
Câu 8: All the questions … answered before tomorrow.
A. Will B. Would have been C. Have been D. Will be
Câu 9: My house must … pulled down and rebuilt before September 2020.
A. Have been B. To be C. Be D. Had been
Câu 10: The window should … closed because of heavy rain.
A. Have been B. Been C. Be D. To be
Đáp án:
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: D
Câu 6: C
Câu 7: B
Câu 8: B
Câu 9: A
Câu 10: C
Chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động của những động từ khuyết thiếu

Hãy chuyển đổi những câu sau đây sang thể bị động của những động từ khuyết thiếu theo đúng công thức và ngữ cảnh giao tiếp.
Câu 1: He ought to forget his wife under any circumstance.
Câu 2: Your son must follow these rules at high school.
Câu 3: The doctor can’t persuade Susan to do the surgery.
Câu 4: The mechanics would repair your motorcycle last week.
Câu 5: John must pay for the damage to your car.
Câu 6: He will send a Christmas gift next week.
Câu 7: Everyone should wash their hands before eating.
Câu 8: I must send this letter as soon as possible.
Câu 9: He might eat morning glory raw or salads.
Câu 10: We can’t control her mind until she feels better.
Đáp án:
Câu 1: His wife ought to have been forgotten by him in any circumstance.
Câu 2: These rules at high school must be followed by your son.
Câu 3: Susan cannot be persuaded to do surgery by the doctor.
Câu 4: Your motorcycle would have been repaired by the mechanics last week.
Câu 5: The damage must be paid to your car by John.
Câu 6: A Christmas gift will be sent by him next week.
Câu 7: The hands should be washed before eating.
Câu 8: This letter must be sent as soon as possible.
Câu 9: Morning glory might have been eaten raw or salads by him.
Câu 10: Her mind can’t be controlled until she feels better.
Như vậy, các công thức câu bị động động từ khuyết thiếu đã được tổng hợp và chia sẻ trong bài viết ngày hôm nay trên chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh. Hãy thường xuyên truy cập vào hoctienganhgioi.com để nâng cao vốn từ vựng và ngữ pháp của ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới này nhé.
