7 Cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh dùng thường xuyên

Việc sử dụng cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh khi giao tiếp hàng ngày để thể hiện nhiều quan điểm cá nhân và làm cho buổi trò chuyện trở nên lôi cuốn, hấp dẫn hơn. Đối với người học online thì việc nắm bắt tất cả các cấu trúc câu dùng để so sánh các đối tượng, sự việc, con người gặp không ít khó khăn. Vì vậy trong chuyên mục bài viết ngày hôm nay trên Học tiếng Anh giỏi, chúng tôi tổng hợp và chia sẻ tất cả những mẫu câu so sánh thường dùng và đặc biệt dùng trong những những cảnh khác nhau. 

Mục đích sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh là gì? 

Ý nghĩa của các câu so sánh trong giao tiếp tiếng Anh.
Ý nghĩa của các câu so sánh trong giao tiếp tiếng Anh.

Một trong những cấu trúc ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong các bài thi writing IELTS hay speaking IELTS là cấu trúc câu so sánh. Mục đích sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh là đối chiếu hai sự vật, sự việc, hiện tượng hay đối tượng ở nhiều mức độ khác nhau như hơn, kém, ngang bằng …

  • Mục đích thứ nhất để sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh là diễn đạt sự khác biệt và tương đồng, giúp cho sự mô tả giữa hai hay nhiều đối tượng có sự khác nhau hay giống nhau rõ ràng hơn.

Ví dụ: The weather in London is hotter than the weather in Paris. (Thời tiết ở Luân Đôn thì nóng hơn thời tiết ở Paris.)

  • Mục đích thứ hai của việc sử dụng câu so sánh là tạo sự rõ ràng và nhấn mạnh những điểm mạnh yếu của một vật hoặc một người nào đó.

Ví dụ: He is the most worker in this team. (Cậu ấy là người công nhân giỏi nhất trong đội này.)

  • Mục đích thứ ba là sử dụng trong lĩnh vực quảng cáo hay giới thiệu sản phẩm Tôi so sánh để giúp cho khách hàng nhận rõ những ưu điểm nổi bật và thuyết phục họ hơn.

Ví dụ: Our knitting scarves is more dedicated than theirs. (Những chiếc khăn đăng lên của chúng tôi tinh tế hơn của họ.)

  • Mục đích thứ tư của việc sử dụng câu so sánh trong giao tiếp là tạo sự sinh động hấp dẫn và phong phú để người nghe dễ hình dung ra các sự vật, sự việc, hiện tượng và con người. 

Ví dụ: Listening to music is as comfortable as sleeping. (Nghe nhạc cũng thoải mái như đi ngủ vậy.)

Các cấu trúc câu so sánh cơ bản trong tiếng Anh 

Tổng hợp một số mẫu câu so sánh trong tiếng Anh.
Tổng hợp một số mẫu câu so sánh trong tiếng Anh.

Trong tiếng Anh, có 3 loại cấu trúc so sánh chính bao gồm cấu trúc so sánh hơn so sánh nhất và so sánh kém. Mỗi loại câu so sánh sở hữu những cấu trúc và quy tắc riêng biệt. 

Cách so sánh hơn (Comparative Comparison)

Cấu trúc câu so sánh hơn với tính từ được phân loại phù hợp với loại tính từ, trạng từ ngắn tính từ dài và những trường hợp đặc biệt khác.

  • Cấu trúc so sánh tính từ/trạng từ ngắn 

Cấu trúc: S + be + adj-er + than + N/pronoun

Cấu trúc so sánh hơn của tính từ hay trạng từ ngắn sở hữu 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết. 

Các tính từ kết thúc bằng phụ âm /y/ khi biến đổi sang tính từ so sánh hơn thành nguyên âm I +er. 

Các tính từ có một nguyên âm đứng trước một phụ âm cuối ba gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm er (big → bigger).

Ví dụ: This car is larger than that one. (Chiếc xe này rộng hơn chiếc xe kia.)

  • Cấu trúc so sánh tính từ/trạng từ dài

S + be/V + more + adj/adv + than + N/pronoun

Các tính từ hay trạng từ dài sở hữu từ 2 âm tiết trở lên.

Ví dụ: Mary is more generous than her sister. (Mary thì cởi mở hơn em gái của cô ấy.)

  • Các dạng bất quy tắc của tính từ/ trạng từ so sánh 

good/well → better

bad/badly → worse

much/many → more

little → less

far → farther/further

clever → cleverer

simple → simpler.

Cách so sánh nhất (Superlative)

Cấu trúc câu so sánh nhất trong tiếng Anh dùng để diễn tả một đối tượng có tính vượt trội nhất trong một nhóm về trọng lượng, chiều cao, tính chất … Các dạng tính từ dài hay ngắn sẽ tương ứng với một cấu trúc riêng biệt như sau: 

  • Tính từ ngắn có cấu trúc: S + be + the + adj + -est + (noun/clause)

Các tính từ ngắn trong tiếng Anh sở hữu 1 âm tiết hoặc 2 âm tiết. 

Ví dụ: Julia is the craziest girl who I knew. (Julia là người con gái lười biếng nhất mà tôi đã biết.)

  • Tính từ dài: S + be + the most + adj + (noun/clause)

Ví dụ: This is the most wonderful beach I’ve ever visited. (Đây là bãi biển tuyệt vời nhất mà tôi từng ghé thăm.)

  • Một số trường hợp đặc biệt

Đối với tính từ kết thúc bằng /y/ sẽ biến đổi thành /i/ + est (happy → happiest).

Còn tính từ kết thúc bằng nguyên âm đứng trước phụ âm g, t, sẽ gấp đôi phụ âm cuối + est (big → biggest).

Các trạng từ ngắn (không có đuôi -ly) thì thêm -est (fast → fastest) áp dụng theo cấu trúc S + V + the + adv + -est + (in/of…). 

Các trạng từ dài có đuôi -ly thì thêm cụm từ the most (carefully → the most carefully) theo cấu trúc S + V + the most + adv + (in/of…)

Các tính từ đặc biệt biến đổi trong cấu trúc so sánh nhất như sau: 

good → the best

bad → the worst

many/much → the most

little → the least.

far → the farthest/the furthest

Cách so sánh kém (Inferior Comparison)

Cấu trúc câu so sánh kém trong tiếng Anh được dùng để diễn tả sự kém hơn, ít hơn ở mức độ nào đó. Có 2 cách chính để diễn đạt kém hơn hay ít hơn là: 

  • Cấu trúc của less: S + be + less + adj + than + noun/pronoun.

Tính từ dài là tính từ sở hữu từ 2 âm tiết trở lên. 

Có thể sử dụng less + tính từ ngắn trong tình huống trang trọng. 

Ví dụ: This house is less beautiful than that one. (Căn nhà này ít đẹp hơn căn nhà kia.)

  • Cấu trúc của not as… as: S + be + not as + adj + as + noun/pronoun.

Cấu trúc not as + adj + as … có thể dùng cho tính từ ngắn hay dài đều được.

Ý nghĩa của cấu trúc not as + adj + as tương tự như less và được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. 

Ví dụ: This car is not as expensive as that one. (Chiếc xe này không đắt bằng chiếc xe kia.)

  • So sánh kém với trạng từ dài: S + V + less + adv + than + noun/pronoun

She sings less beautifully than her friend. (Cô ấy hát không hay bằng bạn cô ấy.)

  • So sánh kém với trạng từ ngắn: S + V + not as + adv + as + noun/pronoun

Ví dụ: He doesn’t run as fast as me. (Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.)

Một số cấu trúc so sánh kém khác

  • Fewer + countable noun 

Ví dụ: You has fewer bananas than me. (Anh có ít chuối hơn tôi.) 

  • Less + uncountable noun 

Ví dụ: I have less water than you. (Tôi có ít nước hơn bạn.) 

Những cách so sánh đặc biệt khác trong tiếng Anh 

Những cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh riêng biệt.
Những cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh riêng biệt.

Bên cạnh 3 cách so sánh hơn, so sánh nhất và so sánh kém thì người học tiếng Anh online cần nắm vững những cách so sánh đặc biệt như sau: 

So sánh ngang bằng (Equality Comparison)

Cấu trúc câu so sánh ngang bằng trong tiếng Anh dùng để diễn tả sự tương đương hoặc không có sự sai lệch giữa hai vật hay đối tượng. 

  • Cấu trúc so sánh tính từ: S + be/V + as + adj/adv + as + noun/pronoun.

Ví dụ: She is as fat as her mother. (Cô ấy mập bằng mẹ của cô ấy.)

  • Cấu trúc so sánh danh từ đếm được: S + V + as many + N + as + countable noun/pronoun.

Ví dụ: I bought as many tomatoes as my friend yesterday. (Tôi đã mua nhiều cà chua như bạn tôi ngày hôm qua.)

  • Cấu trúc so sánh danh từ không đếm được: S + V + as much + N + as + countable noun/pronoun.

Ví dụ: She drinks as much water as her doctor advises. (Cô ấy uống nhiều nước như bác sĩ khuyên.)

Cấu trúc so sánh kép (Double Comparison)

Cấu trúc câu so sánh kép trong tiếng Việt nghĩa là càng  … càng được sử dụng để diễn tả các mối quan hệ tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch, nghĩa là yếu tố này tăng/giảm thì yếu tố kia cũng tăng/giảm theo. Có 2 dạng so sánh kép áp dụng cho tính từ và danh từ. 

  • Cấu trúc tính từ ngắn: The + adj-er + S + V, the + adj-er + S + V.

Ví dụ: The fatter you are, the less meat you should eat. (Bạn càng mập, bạn càng nên ăn ít thịt.)

  • Cấu trúc tính từ/ trạng từ dài: The more + adj/adv + S + V, the more + adj/adv + S + V. 

Ví dụ: The more complicated the exam is, the harder I study. (Bài kiểm tra càng khó, tôi học chăm chỉ hơn.)

Cấu trúc so sánh tăng tiến

Dùng để nói về các sự vật, hiện tượng càng ngày càng …

  • So sánh tính từ/ trạng từ ngắn: S + V + adj/adv-er + and + adj/adv-er

Ví dụ: The price of house is getting higher and higher. (Giá nhà ngày càng cao hơn.)

  • So sánh tính từ/ trạng từ dài: S + V + more + and + more + adj/adv. 

Ví dụ: The weather is getting more and more complicated. (Thời tiết ngày càng phức tạp hơn.)

  • So sánh với danh từ: The more + noun + S + V, the more + noun + S + V. 

Ví dụ: The more wealth you get, the more burden you bring. (Bạn càng giàu có, bạn càng đeo thêm nhiều gánh nặng.)

  • So sánh với động từ: The more + S + V, the more + S + V. 

Ví dụ: The more you work, the more meaningful you become. (Bạn càng làm việc nhiều, cuộc sống của bạn càng có ý nghĩa.)

Cấu trúc so sánh nghịch biến 

Được sử dụng để diễn tả mối quan hệ nghịch biến tăng và giảm của các sự vật, sự việc, hiện tượng…

  • The more + S + V, the less + S + V. 

Ví dụ: The more people work, the less time they need to finish this plan. (Càng nhiều người làm việc, họ càng cần ít thời gian hoàn thành kế hoạch này.)

Bài tập trắc nghiệm của các cấu trúc câu so sánh tiếng Anh

Lựa chọn đáp án trong các câu trắc nghiệm về cấu trúc so sánh.
Lựa chọn đáp án trong các câu trắc nghiệm về cấu trúc so sánh.

Dựa vào phần kiến thức đã cung cấp về các loại cấu trúc so sánh trong tiếng Anh người học online lựa chọn những đáp án chuẩn xác trong các câu trắc nghiệm sau đây: 

Câu 1: John ran … fast … a cheetah yesterday. 

  1. as/as  B. More and more  C. Most  D. More

Câu 2: The … he works, the more money he earns.

  1. as/as  B. Harder  C. More  D. Hardest

Câu 3: He doesn’t drive as … as his father.

  1. as/ as  B. Careful C. carefully  D. most carefully 

Câu 4: The taller you are, the … you play basketball.

  1. as/as  B. best  C. better  D. Good 

Câu 5: Mary works … much water … her husband does.

  1. Equal  B. as/as C. More  D. Most

Câu 6: The … she talks, the … annoyed he gets.

  1. as … as  B.  C.  D. more 

Câu 7: The … you practice speaking English, the … you talk confidently.

  1. as/as  B. More/more  C. More and more  D. Most

Câu 8: She is the … excellent student in this high school.

  1. Best  B. None C. More D. Most

Câu 9: John behaves … than I expected.

  1. as  B. Better C. Worse  D. Bad

Câu 10: This movie is … exciting than the previous one.

  1. None  B. Most C. More D. Less

Đáp án: 

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: C

Câu 5: B

Câu 6: D

Câu 7: B

Câu 8: D

Câu 9: C

Câu 10: D

Dịch nghĩa những câu so sánh từ tiếng Việt sang tiếng Anh

Dịch nghĩa những câu tiếng Anh phù hợp cấu trúc câu so sánh.
Dịch nghĩa những câu tiếng Anh phù hợp cấu trúc câu so sánh.

Hãy dịch những câu sau đây theo đúng cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh:

Câu 1: Lai Thai đạt lượt bình chọn cao nhất trong phần thi chụp ảnh Concept Fancy của cuộc thi Mister Majestic Cambodia 2025. 

Câu 2: Càng luyện tập kỹ năng nghe tiếng Anh nhiều thì bạn càng tiến bộ tốt hơn.

Câu 3: Càng có nhiều tiền thì bạn càng có ít thời gian quây quần bên gia đình.

Câu 4: Diana không cần kiếm tiền nhiều như chị gái của cô ấy.   

Câu 5: Anh càng chạy nhanh anh càng cảm thấy mệt hơn.

Câu 6: Khách sạn ở khu vực này càng đắt giá thì dịch vụ càng tốt.

Câu 7: Giám đốc của chúng tôi đã đưa ra một quyết định tồi tệ nhất từ trước tới nay.   

Câu 8: Lam ngày càng tự tin hơn trong giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài. 

Câu 9: Thời tiết ngày càng khó dự đoán hơn trên toàn thế giới.

Câu 10: Đây là một trong những cảnh đẹp thiên nhiên hùng vĩ nhất mà tôi từng thấy.

Đáp án:

Câu 1: Lai Thai got the highest number of votes in the Concept Fancy photography contest of the Mister Majestic Cambodia 2025. 

Câu 2: The more you practice English listening skills, the better you come over.

Câu 3: The more money you have, the less time you gather with your family. 

Câu 4: Diana doesn’t need to earn money as much as her younger sister. 

Câu 5: The faster he runs, the more tired he feels after that. 

Câu 6: The more expensive the hotels in this area are, the better the services. 

Câu 7: Our director made the worst decision ever. 

Câu 8: Lam becomes more and more confident in communication in English with foreigners. 

Câu 9: The weather is getting more and more unpredictable over the world. 

Câu 10: This is one of the most majestic natural landscapes that I have ever seen before. 

Như vậy, người học online đã tham khảo tất cả 7 cấu trúc so sánh trong tiếng Anh thường xuất hiện trong đề thi IELTS writing và speaking. Vì vậy bạn hãy nắm vững tất cả các cấu trúc đi kèm các ví dụ minh họa của các loại câu so sánh để áp dụng và vận dụng trong giao tiếp cũng như giải đáp bài tập, đề thi tiếng Anh. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nâng cao vốn ngữ pháp để sử dụng linh hoạt trong bất kỳ tình huống giao tiếp nào. 

Related Posts