Câu bị động hiện tại đơn thường xuyên xuất hiện trong những bài thi tiếng Anh quốc tế IELTS và bài kiểm tra phổ thông. Cho nên các bạn cần nắm vững cách sử dụng và chuyển đổi của loại câu chủ động sang bị động thì hiện tại đơn. Hãy cùng với Học tiếng Anh giỏi tham khảo những thông tin liên quan đến điểm ngữ pháp quan trọng này nhé.
Câu bị động thì hiện tại đơn là gì?

Trong quá trình học tiếng Anh chúng ta thường sử dụng các dạng câu chủ động để nói viết. Dạng câu chủ động hay còn gọi là active voice có chủ ngữ thực hiện hành động và chúng ta biết ai là người thực hiện hành động đó.
Tuy nhiên trong thực tiễn giao tiếp thì không phải lúc nào chúng ta cũng có thể sử dụng dạng chủ động mà cần nói hoặc viết dạng bị động (passive voice). Đặc điểm nổi bật của dạng bị động là không biết ai là người thực hiện hành động hoặc không rõ ràng hoặc không xác định.
Dạng bị động là một phần không thể thiếu trong ngữ pháp tiếng Anh. Vì vậy người học tiếng Anh muốn thành thạo ngôn ngữ này cần phải nắm vững tất cả các dạng bị động trong thì hiện tại, quá khứ và tương lai.
Trong đó dạng câu bị động hiện tại đơn là nền tảng cơ bản giúp cho người học bắt đầu tìm hiểu thêm những dạng câu bị động ở các thì tương lai và quá khứ.
Cách tạo ra câu bị động thì hiện tại đơn
Một câu bị động hiện tại đơn bao gồm chủ ngữ, động từ to be, quá khứ phân từ của động từ và tác nhân của hành động. Mặc dù dạng câu bị động ở thì hiện tại đơn không biết hoặc không xác định được tác nhân của hành động nhưng vẫn là một câu hoàn chỉnh.
- Chủ ngữ là người nhận hành động ở thì bị động.
- Động từ tobe được sử dụng ở thì hiện tại đơn dạng câu bị động phụ thuộc vào chủ ngữ. Đối với chủ ngữ số ít (he/she/it) chúng ta sử dụng động từ is.
- Đối với chủ ngữ số nhiều (you/we/they) chúng ta sử dụng động từ are.
- Đối với chủ ngữ số ít (I) chúng ta sử dụng động từ am.
- Quá khứ phân từ dựa vào động từ chính trong câu đổi dạng bằng cách thêm ed hoặc trong cột thứ 3 của bảng động từ bất quy tắc.
- By + tác nhân (người thực hiện hành động) có thể có hoặc không.
Công thức viết lại câu bị động thì hiện tại đơn

Chúng ta có thể tạo nhiều dạng khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn bằng cách sử dụng câu bị động ở thì hiện tại đơn.
Affirmative: S + am/is/are + V-ed/ V3 + by + agent.
Ví dụ: Her dress is made by her mother. (Chiếc váy của cô ấy do mẹ cô ấy may. )
Negative: S + am/is/are + not + V-ed/ V3 + by + agent.
Ví dụ: The car is not cleaned by your brother. (Chiếc ta không phải do em trai của bạn rửa sạch đâu.)
Question: Am/is/are + S + V-ed/V3 + by + agent?
Ví dụ: Is that bedroom cleaned by you? (Cái phòng ngủ đó do em dọn dẹp phải không?)
Wh question: Who/what/where/when/how + am/is/are + S + V-ed/ V3 + by + agent.
Ví dụ: When is your homework done? (Bài tập về nhà của con làm xong khi nào?)
Các dạng câu bị động ở thì hiện tại đơn

Bên cạnh việc tìm hiểu về dạng khẳng định phủ định nghi vấn và câu hỏi Wh question thì người học tiếng Anh cần nắm vững một số dạng câu bị động thì hiện tại đơn phổ biến sau đây:
Câu bị động có hai túc từ
Trong một số câu tiếng Anh sử dụng động từ đi kèm hai tân ngữ như buy, give, lend, make, … Chúng ta chuyển đổi sang câu bị động với hai tân ngữ khác nhau.
Ví dụ: Mary buys a pencil for her brother.
→ Mary’ brother is bought a pencil.
→ A pencil is bought for Mary’s brother.
Câu bị động dạng tường thuật
Các câu tường thuật trong tiếng Anh thường đi kèm với các động từ như say, consider, suppose, assume, know, think, believe, declare, feel, report …
Active voice: S1 + V1 + that + S2 + V2 + O.
Passive voice 1: S2 + to be + V1 (ed/past participle) + to V2.
Passive voice 2: It is + V1 (ed/past participle) + that + S2 + V2.
Ví dụ: People believe, “The plan will be finished earlier.”
→ People believe that the plan will be finished earlier.
→ It’s believed that the plan will be finished earlier by people.
Câu bị động dạng yêu cầu
Câu yêu cầu hay nhờ vả trong tiếng Anh thường đi kèm với các động từ have, get, make khi muốn yêu cầu người nào đó làm việc gì.
S + have + someone + do something.
→ S + have something + V-ed/V3 + by someone.
Ví dụ: Susan has her husband wash the car.
→ Susan has the car washed by her husband.
S + get + someone + to do something.
→ S + get something + V-ed/V3 + by someone.
Ví dụ: John gets his son to buy wine.
→ John gets wine bought by his son.
S + make + someone + do something.
→ Something + be made + to V + by someone.
Ví dụ: Her mother makes her cook dinner.
→ She is made to cook dinner by her mother.
Câu bị động câu hỏi Yes/No
Do/does + S + V + O?
→ Am/is/are + S + V-ed/V3 + by someone?
Ví dụ: Does she cut these roses?
→ Are these roses cut by her?
Câu bị động với động từ chỉ giác quan
Những câu chủ động đi kèm với các động từ chỉ giác quan như see, look, taste, sound, feel, hear, observe, notice, listen …
S + V1 + O1 + V2.
→ S1 + to be + V1(ed/V3) + to V.
Ví dụ: I taste chocolate thaw in my mouth.
→ Chocolate is tasted to thaw in my mouth.
S + V1 + O’ + V2 (V-ing)
→ S’ + to be + V1 (ed/V3) + V2 (V-ing).
Ví dụ: I hear the birds singing in front of my house.
→ The birds are heard singing in front of my house.
Câu bị động dạng mệnh lệnh
V + O!
→ Let + O + be + Ved/V3.
Ví dụ: Open your book.
→ Let your book be opened.
Những lưu ý khi chuyển đổi sang câu bị động thì hiện tại đơn
Dạng câu bị động thì hiện tại đơn cơ bản giúp cho người học tiếng Anh có thể áp dụng cách viết lại câu bị động dễ dàng hơn ở các thì quá khứ và tương lai. Cho nên những lưu ý sau đây có thể áp dụng cho cả phần tham khảo nội dung bài viết về câu bị động ở tương lai và quá khứ đơn.
Khi người và vật thực hiện hành động không rõ ràng hoặc không cần biết đến thì chúng ta có thể lược bỏ trong câu bị động.
Ví dụ: Everyone speak Japanese fluently.
→ Japanese is spoken fluently.
Câu bị động nhấn mạnh vào đối tượng của hành động không nhấn mạnh người hoặc vật thực hiện hành động đó.
Dạng bài tập chuyển đổi sang các câu bị động thì hiện tại đơn

Dựa vào phần kiến thức về câu bị động thì hiện tại đơn để chuyển đổi những câu chủ động sau đây thành các dạng câu bị động tương ứng và phù hợp với các tiêu chuẩn ngữ pháp tiếng Anh.
Câu 1: Most children don’t like vegetables.
Câu 2: Mary cut her mother’s hair.
Câu 3: Do your children watch cartoons every night?
Câu 4: The Greens make a big birthday cake.
Câu 5: Mechanics repair my red car.
Câu 6: Kate always forgets her door key.
Câu 7: My mom often prepares breakfast at 6 o’clock.
Câu 8: Our grandfather drives this old lorry everyday.
Câu 9: Where do they produce this motorcycle?
Câu 10: John writes this love novel.
Đáp án:
Câu 1: Vegetables aren’t liked by most children.
Câu 2: Her mother’s hair is cut by Mary.
Câu 3: Are cartoons watched by your children every night?
Câu 4: A big birthday cake is made by the Greens.
Câu 5: My red car is repaired by mechanics.
Câu 6: Kate’s door keys are always forgotten.
Câu 7: The breakfast is often prepared by my mother at 6 o’clock.
Câu 8: This old lorry is driven by our grandfather everyday.
Câu 9: Where is this motorcycle produced?
Câu 10: This love novel is written by Joe.
Như vậy, câu bị động hiện tại đơn là một phần không thể thiếu trong quá trình học Ngữ pháp tiếng Anh. Hãy cùng với chúng tôi tham khảo và học hỏi thêm nhiều làm câu bị động ở thì hiện tại, quá khứ và tương lai trên hoctienganhgioi.com nhé.
