2 dạng bài tập câu bị động hiện tại tiếp diễn của đề thi IELTS

Hầu hết các dạng câu bị động hiện tại tiếp diễn như thường xuyên xuất hiện trong nhiều đề thi tiếng Anh quan trọng như SAT, IELTS … Bởi vì câu bị động là một đặc điểm ngữ pháp đặc biệt tiêu biểu của ngôn ngữ Anh. Cho nên người học tiếng Anh có thể học lý thuyết và thực hành bài tập về các dạng câu bị động Present Continuous Tense trong bài viết ngày hôm nay trên Học tiếng Anh giỏi.  

Câu bị động hiện tại tiếp diễn là gì?

Khái niệm về câu bị động hiện tại tiếp diễn
Khái niệm về câu bị động hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn hay còn gọi là Present Continuous Tense (Present Progressive Tense) là một khía cạnh thiết yếu của ngữ pháp tiếng Anh. Tác dụng của thì hiện tại tiếp diễn là mô tả các hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại hoặc xung quanh thành những hiện tại. Những câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn hướng trọng tâm vào hành động thay vì chủ ngữ gây ra hành động. 

Nguyên tắc hình thành câu bị động thì hiện tại tiếp diễn

Dạng bị động chủ yếu mô tả động từ vào thời điểm chủ ngữ của câu bị tác động. Trọng tâm của dạng câu bị động thì hiện tại tiếp diễn là hành động tân ngữ của câu. Không quan trọng không cần biết ai hoặc cái gì đang thực hiện hành động này. Chủ yếu là quan điểm của người trải nghiệm hành động không phải là người hành động đó.

  • Thay đổi tân ngữ trong câu chủ động thành chủ ngữ trong câu bị động.
  • Cấu trúc trợ động từ tiêu biểu am/is/are + being 
  • Sử dụng động từ chính V-ed (hợp quy tắc) hay V3 (cột thứ ba trong bảng động từ bất quy tắc)

Thêm by + chủ ngữ trong câu chủ động ở dạng đại từ, danh từ riêng …

Công thức chuyển đổi câu bị động thì hiện tại tiếp diễn

Ghi nhớ cách thức chuyển đổi câu bị động thì hiện tại tiếp diễn.
Ghi nhớ cách thức chuyển đổi câu bị động thì hiện tại tiếp diễn.

Mỗi dạng thì đều tương ứng với những công thức chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động. Đối với dạng câu thì hiện tại tiếp diễn cũng có 3 thể khẳng định, phủ định và nghi vấn như sau: 

Thể khẳng định câu bị động thì hiện tại tiếp diễn 

Positive active: S1 + am/is/are + V-ing + O2. 

Positive passive: S2 + am/is/are + being + V-ed/V3 + O1. 

Ví dụ: Laura is teaching Geography at high school. 

→ Literature is being taught by Laura at high school. (Văn học đang được dạy ở trường trung học bởi Laura.)

Thể phủ định của câu bị động hiện tại tiếp diễn 

Negative active: S1 + am/is/are + not + V-ing + O2. 

Negative passive: S2 + am/is/are + not + being + V-ed/V3 + by + O1.

Ví dụ: Everybody is eating the peanut cake now. 

→ The peanut cake is not being eaten by everybody now. (Bánh bơ đậu phộng thì không được ăn bởi mọi người bây giờ.) 

Thể nghi vấn câu bị động hiện tại tiếp diễn 

Interrogative active: Am/is/are + S1 + V-ing + O2?

Interrogative passive: Am/is/are + S1 +  being + V-ed/V3 + O2?

Ví dụ: Is your mother cooking dinner in the kitchen at that present? 

Is the dinner being cooked by your mother at that present?  

Cách trả lời cho câu hỏi thì hiện tại tiếp diễn ở dạng bị động 

Công thức chung khi đưa ra câu trả lời ngắn cho các câu hỏi đó thì hiện tại tiếp diễn dạng bị động là Yes, subject + pronouns hay No, subject + pronouns + not. 

Confirmation word

Subject 

Pronouns 

Yes I am 
Yes You  are
Yes We are 
Yes They are
Yes He/she/it is

Ví dụ: Are the letters being sent by John? (Những lá thư này đang được John đi phải không?)

Yes, they are. /(Vâng, phải.)

Confirmation word

Subject 

Pronouns 

No I am + not. 
No You  are + not.
No We are + not. 
No They are + not.
No He/she/it is + not.

Ví dụ: Are the big trees in front of the door being cut? (Có phải những cây lớn ở trước cửa đang bị cắt bỏ hay không?) 

No, they aren’t. (Không phải.)

Bài tập trắc nghiệm dạng câu bị động hiện tại tiếp diễn 

Lựa chọn đáp án đúng của các câu bị động thì hiện tại tiếp diễn
Lựa chọn đáp án đúng của các câu bị động thì hiện tại tiếp diễn

Người học tiếng Anh có thể dựa vào phần kiến thức đã cung cấp về câu bị động thì hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn để chuyển đổi những câu sau đây: 

Câu 1: The wool scarf … by her grandmother now. 

A. Knit  B. Is knitting C. Being knitted D. Knits

Câu 2: The diamond ring … by Kate.

A. Wears  B. Worn C. Wearing D. Is being worn

Câu 3: … the dinner … by your husband?

A. Is/being cooked  B. Are/being cooked  C. Is/ cooked  D. Cooked

Câu 4: The trees … by them when I come home today.

A. Cutting B. Are being cut C. Cut  D. Being cut

Câu 5: The newspaper … by the elders nowadays.

A. Reads B. Is reading C. Are being read D. Are reading

Câu 6: The dishes … by that woman.

A. Are washing B. Washing  C. Is washing  D. Are being washed

Câu 7: Because they awake all day and night, the lights … off every night.

A. Aren’t being turned  B. Aren’t turning C. Turning  D. Are being turned

Câu 8: The animals … by the hunters.

A. Killed B. Are being killed  C. Are killed  D. Are killing

Câu 9: … the club … tonight? 

A. Didn’t close  B. Closed  C. Is not being closed D. Being closed

Câu 10: The mansion 

… by her right now.

A. Cleaned  B. Is cleaning C. Cleaning D. Is being cleaned

Đáp án:

Câu 1: C

Câu 2: D

Câu 3: A

Câu 4: B

Câu 5: C

Câu 6: D

Câu 7: A

Câu 8: B

Câu 9: C

Câu 10: D

Chuyển đổi những câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại tiếp diễn

Câu 1: A waitress is not serving seafood at the 5th table today. 

Câu 2: The police are forcing my son to quit right now. 

Câu 3: We are making a live show for Kyo York today. 

Câu 4: Is your father washing your motorcycle now? 

Câu 5: The senior is fixing the bug. 

Câu 6: They are robbing me right now. 

Câu 7: Your son is eating a burger now. 

Câu 8: The maid is throwing the garbage. 

Câu 9: Is he cooking dinner for his girlfriend at present? 

Câu 10: A child is making a snowman in your garden. 

Đáp án:

Câu 1: Seafood isn’t being served by the waitress at the 5th table today. 

Câu 2: My son is being forced to quit right now. 

Câu 3: A live show for Kyo York is being made by us today. 

Câu 4: Is your motorcycle being washed by your father now? 

Câu 5: The bug is being fixed by the senior. 

Câu 6: I’m being robbed right now. 

Câu 7: The burger is being eaten by your son now. 

Câu 8: The garbage is being thrown by the maid. 

Câu 9: Is the dinner for his girlfriend being cooked by him at the present? 

Câu 10: A snowman is being made in your garden by a child. 

Như vậy, các dạng bài tập câu bị động hiện tại tiếp diễn thường xuất hiện trong các đề thi tiếng Anh quan trọng đã được cập nhật trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com hôm nay. Hãy cùng chúng tôi nâng cao trình độ tiếng Anh và khả năng giao tiếp vững chắc bằng cách truy cập vào Học tiếng Anh giỏi mỗi ngày nhé

Related Posts