Phân Biệt Câu Bị Động Quá Khứ Hoàn Thành & Hoàn Thành Tiếp Diễn: 2 Sự Khác Biệt Cốt Lõi

Câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn có nhiều nét tương đồng với nhau nên người học tiếng Anh hay nhầm lẫn chúng. Để nắm bắt được sự khác biệt của 2 dạng câu bị động thì quá khứ này, bạn hãy cùng Học tiếng Anh giỏi tìm hiểu ngay trong bài viết hôm nay nhé. 

Phân biệt câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn 

Tìm hiểu về câu bị động thì quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.
Tìm hiểu về câu bị động thì quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.

Câu bị động nhấn mạnh vào chủ thể gây ra hành động trái ngược với câu chủ động nhấn mạnh vào chính hành động đó. Dù là câu bị động thì quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn thì cách thức hình thành hoàn toàn giống nhau. 

Sự khác biệt của hai dạng câu bị động thì quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn là thời điểm diễn ra hành động. Đối với dạng bị động thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cần chú ý đến hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm khác trong quá khứ. 

Nghĩa là chúng ta nhấn mạnh sự liên tục và hoàn thành của hành động đang nói đến trong thời điểm quá khứ. Còn dạng bị động thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để nhấn mạnh chủ ngữ của câu đã bị tác động trong thời điểm quá khứ đã hoàn toàn chấm dứt so với một hành động khác chen ngang. 

Cách hình thành câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt 2 dạng câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn
Phân biệt 2 dạng câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn

Để chuyển đổi câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn, chúng ta cần tìm hiểu về các quy tắc ngữ pháp cơ bản như sau:

  • Sự thống nhất giữa chủ ngữ và động từ: phân từ quá khứ của động từ chính phải phù hợp với ngôi thứ của chủ ngữ trong câu bị động.
  • Các biểu thức chỉ thời gian liên quan đến tính hoàn thành của hành động như by, by the time, before, until …
  • Chuyển đổi chủ ngữ ở câu chủ động (người thực hiện hành động) sang dạng tân ngữ ở câu bị động (người gây ra hay bị tác động bởi hành động)
  • Dạng trợ động từ sử dụng theo câu bị động quá khứ hoàn thành là had + been hay dạng câu bị động quá khứ hoàn thành tiếp diễn là had been + being. 
  • Câu bị động quá khứ hoàn thành hay hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào hành động chứ không phải người thực hiện hành động đó.

Công thức chuyển đổi câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn 

Người học tiếng Anh có thể dựa vào công thức của dạng câu bị động thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để thực hiện phép chuyển đổi theo yêu cầu của đề bài.

Các dạng bị động thì quá khứ hoàn thành

Positive sentence: S + had been + V-ed/V3 + by agent. 

Ví dụ: John had had breakfast. 

→ The breakfast had been had by John. (Bữa ăn sáng đã được John dùng rồi.)

Negative sentence: S + had + not + been + V-ed/V3 + by agent. 

Ví dụ: Our boss had not canceled your new project. 

→ Your new project had not been canceled by our boss. (Dự án mới của chị chưa bị sếp của chúng tôi hủy bỏ.)

Question sentence: Had + S + had been + V-ed/V3 + by agent? 

Ví dụ: I had asked many questions. 

Had I not been asked many questions? (Tôi đã hỏi nhiều câu hỏi hả?)

Các câu bị động thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Positive sentence: S + had been + being + V-ed/V3 + by agent. 

Ví dụ: Kate had been cooking dinner. 

→ The dinner had been being cooked by Kate. (Bữa tối đang được Kate nấu xong.)

Negative sentence: S + had not + been + being + V-ed/V3 + by agent. 

Ví dụ: My father had not been playing soccer by the time. 

→ Soccer had not been being played by my father by the time. (Vào thời điểm đó cha tôi không chơi bóng đá nữa.)

Question sentence: Had + S + been + being + V-ed/V3 + by agent? 

Ví dụ: Had she been buying a gun?

→ Had a gun been being bought by her? (Có phải bà ấy đang mua một khẩu súng hay không?)

Xem thêm: Tổng hợp 13 lỗi ngữ pháp tiếng Anh phổ biến nhất mà người Việt thường sai – kèm ví dụ dễ hiểu 

Bài tập trắc nghiệm về câu bị động thì quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn

Công thức chuyển đổi sang dạng câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.
Công thức chuyển đổi sang dạng câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.

 

Dựa vào phần kiến thức đã được cung cấp trong bài viết ngày hôm nay, người học tiếng Anh có thể lựa chọn câu trả lời chính xác cho các câu sau đây: 

Câu 1: This painting had … by you. 

  1. Been drawn  B. Drew C. Has drawn  D. Had been being drawn 

Câu 2: English had been being … by my daughter at high school. 

  1. Teach B. Teaches C. Taught  D. To be taught. 

Câu 3: The hockey had not … played by us. 

  1. Being  B. Been  C. Had been  D. To be   

Câu 4: Had pizza been … prepared by Julia? 

  1. Is  B. To be  C. Doing D. Being 

Câu 5: The building had been … by all well-known architects. 

  1. Built  B. Builds  C. Building D. Build

Câu 6: Luke had … being driving a bike on the street? 

  1. Was  B. Been C. To be  D. Be

Câu 7: Jim had been … to your costume party. 

  1. Be invited B. Inviting  C. Invited  D. Being invited

Câu 8: A ring had been … ringed by him.  

  1. Being  B. None  C. To be  D. Be

Câu 9: Her decision to leave school had been … by the minister. 

  1. Decides  B. Decide C. Deciding D. To be decided 

Câu 10: The coal had been being … by these men. 

  1. To burn B. Burns C. Burned  D. Burning

Đáp án: 

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: D

Câu 5: A

Câu 6: B

Câu 7: C

Câu 8: A

Câu 9: C

Câu 10: B

Chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn 

Tùy theo hình thức chủ động của các thì quá khứ hoàn thành hay quá khứ hoàn thành tiếp diễn mà học tiếng Anh có thể thực hiện chuyển đổi các câu bài tập sau đây

Câu 1: Kevin had been watching a movie. 

Câu 2: She had not received the parcel for 2 days. 

Câu 3: Davis had been chopping the wood by the time. 

Câu 4: Had you been drinking beer before you left her house? 

Câu 5: Jim had solved that problem for you.  

Câu 6: What had you been cleaning before I came?

Câu 7: They hadn’t caught the thief before the police arrived. 

Câu 8: My daughter had been studying French for a year. 

Câu 9: He had paid thirty dollars for a doll. 

Câu 10: He had been eating cereal before he went to school. 

Đáp án: 

Câu 1: A movie had been being watched by Kevin. 

Câu 2: The parcel had not been received by her for 2 days. 

Câu 3: The wood had been being chopped by David by the time. 

Câu 4: Had the beer been being drunk by you before you left her house? 

Câu 5: That problem had been solved by Jim for you. 

Câu 6: What had been being cleaned by you before I came? 

Câu 7: The thief had not been caught before the police arrived.

Câu 8: French had been being studied by my daughter for a year.

Câu 9: Thirty dollars had been paid by him for a doll. 

Câu 10: The cereal had been being eaten by him before he went to school. 

Như vậy, câu bị động quá khứ hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn có những đặc điểm giống nhau và cũng có những nét khác biệt. Cho nên người học tiếng Anh cần nắm vững cấu trúc và cách chuyển đổi từ dạng chủ động sang bị động để không gây nhầm lẫn đáng tiếc. Hãy cùng với chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nắm vững kiến thức về ngữ pháp cơ bản của ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới này.

Related Posts