Câu bị động thì quá khứ đơn là một trong những đặc điểm ngữ pháp quan trọng mà người học tiếng Anh cần nắm vững về công thức và cách chuyển đổi. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến điểm số của những bài thi IELTS mà còn giúp cho người học tiếng Anh tự tin trong giao tiếp và nắm vững ý tứ của đối phương. Hãy cùng với học tiếng Anh giỏi tham khảo nội dung bài viết về câu bị động thì quá khứ đơn hôm nay nhé.
Câu bị động thì quá khứ đơn là gì?

Trong một câu tiếng Anh động từ được sử dụng theo chủ ngữ để nói về việc gì đó hay ai đó hoặc điều gì xảy ra với họ. Những động từ này được sử dụng với nhiều thì khác nhau tùy thuộc vào thời điểm mà hành động đó diễn ra.
Thì quá khứ đơn là một trong những dạng thì được sử dụng phổ biến để nói về những hành động đã hoàn thành trong một khoảng thời gian trong quá khứ. Hơn thế nữa câu bị động thì quá khứ đơn được hình thành bằng cách sử dụng trợ động từ was/were + V-ed/V3 để nói về những hành động xảy ra trong thời điểm quá khứ mà không biết hoặc không cần biết về chủ thể đã gây ra hành động đó.
Cách hình thành câu bị động quá khứ đơn là sử dụng trợ động từ was/were + V-ed/V3 và tân ngữ của câu chủ động trở thành chủ ngữ của câu bị động.
- Đầu tiên là chúng ta chuyển đổi tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động.
- Sử dụng trợ động từ was/were tùy theo chủ ngữ của câu bị động ở dạng số ít hay số nhiều.
- Tiếp theo là biến đổi động từ chính sang dạng V-ed nếu hợp quy tắc và dạng V3 nếu bất quy tắc.
- Sau đó chuyển đổi chủ ngữ của câu chủ động thành tân ngữ của câu bị động kết hợp by.
- Cuối cùng, thêm các thành phần về trạng từ chỉ thời gian, trạng từ chỉ cách thức …
Công thức chuyển đổi câu bị động thì quá khứ đơn

Câu bị động thì quá khứ đơn ở các dạng khẳng định phủ định và nghi vấn đều sở hữu những công thức riêng. Người học tiếng Anh chỉ cần áp dụng công thức câu bị động thì quá khứ khi muốn viết lại những câu chủ động sang dạng bị động.
Thể khẳng định câu bị động quá khứ đơn
Câu phủ định bị động ở thì quá khứ đơn để phủ định những tình huống đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Positive active: S1 + V-ed/ V2 + O2.
Positive passive: S2 (object of active sentence) + was/were + V-ed/V3 + O1 (subject of active sentence).
Ví dụ: Susan bought two burger yesterday.
→ Two burger were bought by Susan yesterday. (2 bánh burger được Susan mua vào ngày hôm qua.)
Thể phủ định của câu bị động quá khứ đơn
Negative active: S1 + did + not + V-ed/V3 + O2.
Negative passive: S2 + was/were + not + V-ed/V3 + by + O1.
Ví dụ: She didn’t help me a lot.
→ I was not helped by her a lot. (Tôi không được cô ấy giúp đỡ nhiều.)
Thể nghi vấn câu bị động quá khứ đơn
Interrogative active: Did + S1 + V-ed/V3 + O2?
Interrogative passive: Was/were + S1 + V-ed/V3 + O2?
Ví dụ: Did you clean the floor last week?
→ Was the floor cleaned by you last week? (Sàn nhà được anh lau sạch vào tuần trước hả?)
Thể nghi vấn câu bị động quá khứ đơn
WH question active: Who/what/where/when/how + did + S1 + V-ed/V3 + O2?
Interrogative passive: Who/what/where/when/how + was/were + S1 + V-ed/V3 + O2?
Ví dụ: When did they kick the cat?
→ When was the cat kicked by them?
Câu trả lời ngắn câu hỏi bị động thì quá khứ đơn

Cách tạo ra câu trả lời ngắn khi được hỏi ở dạng bị động của thì quá khứ đơn chúng ta sử dụng Yes, subject + pronouns hay No, subject + pronouns + not
|
Confirmation word |
Subject |
Pronouns |
| Yes | I | was |
| Yes | You | were |
| Yes | We | were |
| Yes | They | were |
| Yes | He/she/it | was |
Ví dụ: Was the homework done by you? (Bài tập về nhà được em làm xong rồi phải không?)
Yes, it was. (Vâng, phải.)
|
Confirmation word |
Subject |
Pronouns |
| No | I | was + not |
| No | You | were + not |
| No | We | were + not |
| No | They | were + not |
| No | He/she/it | was + not |
Ví dụ: Were the sandwiches not eaten by him? (Có phải những cái bánh sandwich không bị hắn ăn phải không?)
No, they aren’t. (Không phải.)
Dạng bài tập trắc nghiệm về câu bị động thì quá khứ đơn

Người học tiếng Anh hãy đưa ra lựa chọn đáp án chuẩn xác dạng câu bị động thì quá khứ đơn trong những câu bài tập sau đây:
Câu 1: I … to their wedding party last night.
A. was invited B. Has invited C. Invited D. Had invited
Câu 2: My headache … by my doctor last year.
A. Healed B. Was healed C. Healing D. Had healed
Câu 3: The problems … before my boss had come back last evening.
A. Solved B. Had solved C. Were solved D. Must solved
Câu 4: The lorry … by him carefully yesterday.
A. Drove B. Had driven C. Has driven D. Wasn’t driven
Câu 5: A snake … by my cat last night.
A. Had killed B. Killing C. Was killed D. Killed
Câu 6: These letters … by the postman last month.
A. Delivered B. Were delivered C. Had delivered D. Delivering
Câu 7: The robbers … by the local police in Germany in 2000.
A. Were catching B. Catched C. Were catch D. Were caught
Câu 8: We … carefully after arriving at the Tan Son Nhat airport.
A. Were examined B. examined C. Had examined D. Have examined
Câu 9: Paper … of wood.
A. Was made B. Made C. Has made D. Had made
Câu 10: John … a nickname Robert.
A. Called B. Has called C. Was called D. Had called
Đáp án:
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: C
Câu 6: B
Câu 7: D
Câu 8: A
Câu 9: A
Câu 10: C
Dạng bài tập viết lại câu bị động thì quá khứ đơn

Người học tiếng Anh hãy viết lại những câu sau đây ở dạng bị động thì quá khứ đơn với đầy đủ các thành phần và áp dụng công thức chuyển đổi chính xác.
Câu 1: Someone locked my door last night.
Câu 2: Jack emptied the rubbish yesterday.
Câu 3: My mother made a beautiful birthday cake for him last week.
Câu 4: We didn’t build this house last year.
Câu 5: She completed the project before coming home last night.
Câu 6: Jim gave Mary a diamond ring in September 2022.
Câu 7: They spoke English all over the world.
Câu 8: She didn’t pass the messages yesterday.
Câu 9: My Math teacher punished every boy in class last month.
Câu 10: The police allowed him to go to school yesterday.
Đáp án:
Câu 1: My door was locked by someone last night.
Câu 2: The rubbish was emptied by Jack yesterday.
Câu 3: A beautiful birthday cake was made for him by my mother yesterday.
Câu 4: The house wasn’t built by them last year.
Câu 5: The project was completed by her before coming home last night.
Câu 6: Mary was given a diamond ring by Jim.
Câu 7: English was spoken all over the world.
Câu 8: The message wasn’t passed to her yesterday.
Câu 9: Every boy in class was punished by my Math teacher last month.
Câu 10: He was allowed by the police to go to school yesterday.
Như vậy, người học tiếng Anh online đã nắm vững được cách dạng khẳng định nghi vấn và phủ định của câu bị động quá khứ đơn. Hãy thường xuyên cập nhật chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh trên hoctienganhgioi.com nhé. Để tham khảo và nắm bắt những kiến thức liên quan đến dạng câu bị động của các loại thì trong tiếng Anh.
