Phân Biệt 5 Cặp Thì Tiếng Anh Thường Gây Sai Lầm Nghiêm Trọng

Các bảng so sánh các cặp thì tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn, giúp bạn phân biệt rõ ràng hơn trong khi học và sử dụng. Học tiếng Anh giỏi tổng hợp những lý do chính khiến các cặp thì dễ gây nhầm lẫn và mẹo học các thì tiếng Anh dễ hiểu dễ nhớ. 

Vì sao chúng ta thường dùng các cặp thì dễ nhầm lẫn?

Giải thích nguyên nhân các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh
Giải thích nguyên nhân các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh

Các cặp thì trong tiếng Anh thường dễ nhầm lẫn là vì chúng có những điểm giống nhau về hình thức, ý nghĩa hoặc cách sử dụng, khiến người học bối rối nếu không hiểu rõ sự khác biệt tinh tế giữa chúng. Để không sử dụng thì tiếng Anh sai thì bạn nên tìm hiểu các nguyên nhân chính là: 

Diễn đạt hành động xảy ra trong cùng một thời gian nhưng khác nhau về ngữ cảnh

Cả 2 thì Quá khứ đơn và  Hiện tại hoàn thành đều nói về hành động trong quá khứ, nhưng:

  • Thì Quá khứ đơn: thời gian đã rõ (yesterday, last week)
  • Thì Hiện tại hoàn thành: không rõ thời gian, nhấn mạnh kết quả hiện tại

Hình thức giống nhau ở thì tiếp diễn

Thì Hiện tại tiếp diễnTương lai gần (be going to + V) cùng dùng cấu trúc “be + V-ing”, nhưng:

  • Hiện tại tiếp diễn: việc đang xảy ra bây giờ
  • Tương lai gần: kế hoạch chắc chắn trong tương lai gần

Cùng dùng để nói về hành động kéo dài nhưng khác thời điểm

Thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để mô tả hành động đang diễn ra trong quá khứ, nhưng:

  • Quá khứ tiếp diễn: hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể
  • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: hành động kéo dài trước một thời điểm quá khứ khác.

Người học dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh

Trong tiếng Việt không có sự phân biệt rõ ràng về thời thì như tiếng Anh, nên dễ xảy ra nhầm lẫn khi dịch:

“Tôi học tiếng Anh được 5 năm rồi.”
I have learned English for 5 years. (hiện tại vẫn còn đang học tiếng Anh.)
⛔I learned English for 5 years. (nghe như đã ngừng học)

Không nắm rõ dấu hiệu nhận biết và mục đích sử dụng của từng thì

Nhiều người học chỉ nhớ công thức mà không hiểu ngữ cảnh sử dụng, dẫn đến dùng sai:

Will vs be going to đều nói về tương lai

  • Will: quyết định ngay lúc nói
  • Be going to: đã có dự định từ trước

Sự khác biệt quá tinh tế

Có những sự khác biệt khó cảm nhận nếu không luyện tập nhiều, như:

Hiện tại hoàn thành vs Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
→ Đều nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, nhưng:

  • Thì Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả
  • Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: nhấn mạnh quá trình, sự liên tục

Xem thêm: 11 điểm ngữ pháp tiếng Anh cơ bản cho người mất gốc – Học lại từ đầu dễ hiểu

Điểm danh 5 cặp thì dễ nhầm lẫn trong ngữ pháp tiếng Anh

Nắm rõ công thức và ngữ cảnh sử dụng của các thì dễ nhầm lẫn.
Nắm rõ công thức và ngữ cảnh sử dụng của các thì dễ nhầm lẫn.

Một trong những tiêu chí nắm vững cách sử dụng các thì trong tiếng Anh chuẩn xác là phân biệt được các cặp thì dễ nhầm lẫn. Nếu gỡ bỏ được những khúc mắc này bạn sẽ học tiếng Anh rất dễ dàng và thuận lợi. 

Thì Hiện tại hoàn thành vs Quá khứ đơn

Các cặp thì tiếng Anh dễ nhầm lẫn như thì hiện tại hoàn thành với thì quá khứ đơn có những đặc điểm về cấu trúc, thời gian và dấu hiệu như sau: 

Đặc điểm  Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) Quá khứ đơn (Past Simple)
Công thức  S + have/has + V3/ed S + V2/ed
Mốc thời gian  không rõ thời điểm cụ thể thời điểm rõ ràng trong quá khứ
dấu hiệu nhận biết  just, already, yet, since, for, ever, never yesterday, last week, in 2010, ago
Ví dụ  I have visited France twice. I visited France in 2019.

Thì Quá khứ hoàn thành vs Quá khứ đơn

Người học thường nhầm lẫn cặp thì tiếng Anh ở thời điểm quá khứ là quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Để không sử dụng sai cặp thì dễ nhầm lẫn này, bạn hãy tham khảo bảng tổng hợp sau đây: 

Đặc điểm  Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) Quá khứ đơn (Past Simple)
Công thức  S + had + V3/ed S + V2/ed
Mốc thời gian  Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra sau hoặc riêng lẻ trong quá khứ
dấu hiệu nhận biết  before, after, by the time,… when, yesterday, last year,…
Ví dụ  She had eaten before he arrived. She ate when he came.

Thì Tương lai đơn vs Tương lai gần

Cả hai thì này đều được sử dụng khi nói về các hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chúng có sự khác biệt nhỏ về công thức, ngữ cảnh sử dụng như sau:

Đặc điểm  Tương lai đơn (Will) Tương lai gần (Be going to)
Công thức  S + will + V1 S + am/is/are + going to + V1
Ngữ cảnh sử dụng Dự đoán, hứa hẹn, quyết định tại lúc nói Dự định có kế hoạch sẵn hoặc dấu hiệu rõ ràng
Ví dụ  I will call you later. I am going to call her tonight.

Thì Hiện tại tiếp diễn vs Tương lai gần

Bởi vì cả hai thì hiện tại tiếp diễn với tương lai gần là cặp thì dễ nhầm lẫn về cấu trúc sử dụng và ý nghĩa riêng biệt của mỗi thì. Điều quan trọng là người học tiếng Anh nên phân biệt rõ ràng về công thức và ngữ cảnh sử dụng của hai thì này. 

Đặc điểm  Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) Tương lai gần (Be going to)
Công thức  S + am/is/are + V-ing S + am/is/are + going to + V1
Ngữ cảnh sử dụng Kế hoạch đã lên lịch cụ thể (vé, cuộc hẹn…) Dự định chung hoặc dấu hiệu sắp xảy ra
Ví dụ  I am meeting my friend at 5. I am going to meet my friend.

Thì Hiện tại đơn vs Hiện tại tiếp diễn

Cặp thì dễ nhầm lẫn ở thời điểm hiện tại là hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn có một sự khác biệt về ngữ cảnh sử dụng và công thức áp dụng. 

Đặc điểm  Hiện tại đơn (Present Simple) Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)
Công thức  S + V1/ Vs/es S + am/is/are + V-ing
Ngữ cảnh sử dụng Thói quen, sự thật hiển nhiên Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói
Ví dụ  She goes to school every day. She is going to school now.

Xem thêm: 5 Mệnh đề quan hệ nâng cao trong tiếng Anh: Rút gọn, giới từ & ví dụ dễ hiểu

Bài tập thực hành so sánh các thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh 

Bài tập thực hành phân biệt các cặp thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh.
Bài tập thực hành phân biệt các cặp thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh.

Một trong những cách phân biệt các thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh là thực hành làm bài tập với hai phần riêng biệt là chọn đáp án đúng và viết lại câu.

Bài tập chọn đáp án đúng 

Hãy chọn thì đúng cho mỗi câu bên dưới sau khi đã tham khảo nội dung bài viết So sánh các cặp thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh..

Câu 1: I (have seen / saw) that movie three times. 

Câu 2: When I arrived, they (left / had left) already. 

Câu 3: He (will call / is going to call) you tonight — he just decided. 

Câu 4: Look at those clouds! It (will rain / is going to rain). 

Câu 5: She (goes / is going) to the gym every Monday. 

Câu 6: At 8 p.m. tomorrow, I (am watching / will be watching) a movie. 

Câu 7: They (are meeting / are going to meet) the director at 10 a.m. – it’s on their schedule. 

Câu 8: I (have finished / finished) my homework two hours ago. 

Câu 9: We (have lived / lived) in this house since 2010. 

Câu 10: By the time I got home, my mom (cooked / had cooked) dinner. 

Đáp án: 

Câu 1: have seen                          Câu 2: had left 

Câu 3: will call                               Câu 4: is going to rain 

Câu 5: goes                                   Câu 6: will be watching 

Câu 7: are meeting                        Câu 8: finished 

Câu 9: have lived                           Câu 10: had cooked 

Bài tập viết lại câu đúng

Viết lại câu bằng thì thích hợp hơn (giữ nguyên ý nghĩa) với các thì tương ứng thường dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh.

Câu 1: I go to the cinema tonight. → 

Câu 2: She eats lunch when I arrived. → 

Câu 3: We live in Hanoi since 2005. → 

Câu 4: They finish the project by the time we came. → 

Câu 5: I see that movie last year. 

Đáp án: 

Câu 1: I am going to the cinema tonight. 

Câu 2: She was eating lunch when I arrived. 

Câu 3: We have lived in Hanoi since 2005. 

Câu 4: They had finished the project by the time we came. 

Câu 5: I saw that movie last year. 

Xem thêm: 4 cấu trúc đảo ngữ nâng cao tiếng Anh: Cấu trúc, cách dùng & ví dụ chi tiết

Bài tập trắc nghiệm về các cặp thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh

Chọn thì đúng (A, B, C hoặc D) cho mỗi câu sau:

Câu 1: I ___ English for five years now.
A. learn
B. learned
C. have learned
D. had learned

Câu 2: When I arrived, they ___ dinner.
A. had
B. have
C. were having
D. had had

Câu 3: She ___ to the gym every Saturday before she moved to Da Nang.
A. goes
B. went
C. has gone
D. was going

Câu 4: By the time we got to the theater, the movie ___.
A. started
B. had started
C. has started
D. was starting

Câu 5: Look at those clouds! It ___.
A. rains
B. is going to rain
C. has rained
D. will rain

Câu 6: This time tomorrow, I ___ on the beach.
A. am lying
B. lie
C. will be lying
D. will lie

Câu 7: He ___ TV when the phone rang.
A. watched
B. was watching
C. has watched
D. had watched

Câu 8: I ___ in Hanoi for 10 years before moving to Saigon.
A. live
B. lived
C. had lived
D. have lived

Đáp án :

Câu 1: C                     Câu 2: C 

Câu 3: B                     Câu 4: B 

Câu 5: B                     Câu 6: C  

Câu 7: B                     Câu 8: C 

Viết lại câu dùng thì tiếng Anh phù hợp 

Viết lại câu sau cho đúng ngữ pháp (thì đúng):

Câu 1: (she / finish / her homework / yet?)
→ _______________________________________

Câu 2: I (read) this book when you called me.
→ _______________________________________

Câu 3: They (live) here since 2010.
→ _______________________________________

Câu 4: By the end of this month, I (work) here for 3 years.
→ _______________________________________

Câu 5: We (just / arrive) at the station.
→ _______________________________________

Đáp án :
Câu 1: Has she finished her homework yet?
Câu 2: I was reading this book when you called me.
Câu 3: They have lived here since 2010.
Câu 4: By the end of this month, I will have worked here for 3 years.
Câu 5: We have just arrived at the station.

Như vậy, các cặp thì dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh ở các thời điểm hiện tại, quá khứ và tương lai có những dấu hiệu riêng biệt giúp cho người học tiếng Anh có thể vận dụng một cách chính xác trong giao tiếp. Đừng để lỗi ngữ pháp làm bạn mất tự tin – theo dõi chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh để nói và viết chuẩn hơn mỗi ngày!

Xem thêm: 3 Cách rút gọn mệnh đề điều kiện – Hướng dẫn chi tiết & bài tập

Related Posts